Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: I-xra-en dự thảo Lệnh về Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực thực phẩm, sửa đổi Phụ lục II A liên quan đến việc áp dụng các mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) mở rộng so với mức quy định tại Quy định (EC) số 396/2005 của Liên minh châu Âu.


Mã WTO G/SPS/N/ISR/12/Rev.2
Ngày thông báo 06/07/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề I-xra-en dự thảo Lệnh về Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực thực phẩm, sửa đổi Phụ lục II A liên quan đến việc áp dụng các mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) mở rộng so với mức quy định tại Quy định (EC) số 396/2005 của Liên minh châu Âu.
Tóm tắt

I-xra-en dự thảo Lệnh về Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực thực phẩm, sửa đổi Phụ lục II A liên quan đến việc áp dụng các mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) mở rộng so với mức quy định tại Quy định (EC) số 396/2005 của Liên minh châu Âu.

Theo đó, dự thảo đề xuất áp dụng các mức MRL mở rộng, cao hơn mức tương ứng tại các Phụ lục II đến V của Quy định (EC) số 396/2005, đối với một số hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật trên các loại cây trồng nhất định. Biện pháp này được xây dựng trên cơ sở cân nhắc rủi ro sức khỏe, môi trường, hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và nhu cầu sản xuất nông nghiệp, đồng thời có tính đến sự khác biệt về khí hậu, điều kiện môi trường và mức độ phơi nhiễm giữa I-xra-en và châu Âu. Đối với nhóm áp dụng tạm thời, dự thảo đồng thời nhằm tạo thời gian chuyển tiếp cho nông dân trong nước thích ứng.

Dự thảo chia các mức MRL mở rộng thành 02 nhóm quản lý chính. Nhóm thứ nhất là các mức MRL mở rộng không quy định thời hạn kết thúc cụ thể, được nêu tại Phụ lục I, gồm 24 hoạt chất: Oxadiazon, Oxamyl, Imidacloprid, Indoxacarb, Diuron, Dimethoate, Diquat, Dithiocarbamates, Teflubenzuron, Chlorfluazuron, Lufenuron, Myclobutanil, Methomyl, Phosmet, Pyridalyl, Flubendiamide, Famoxadone, Fenamidone, Fenbuconazole, Prochloraz, Cyromazine, Clofentezine, Thiacloprid và Clothianidin.

Nhóm thứ hai là các mức MRL mở rộng áp dụng theo điều khoản tạm thời, được nêu tại Phụ lục II và chia theo 06 giai đoạn chuyển tiếp, gồm các mốc kết thúc: 31/12/2026, 01/5/2027, 31/12/2027, 31/12/2028, 31/12/2029 và 06/3/2029. Nhóm này bao gồm 16 hoạt chất bổ sung không thuộc Phụ lục I, gồm: Tolfenpyrad, Acrinathrin, Benalaxyl, Diafenthiuron, Didecyl Dimethyl Ammonium Chloride, Dimethomorph, Chlorothalonil, Linuron, Novaluron, Pyrimidifen, Cyhexatin, Cyfluthrin, Cyproconazole, Chlorfenapyr, Pymetrozine và Ethoxyquin, cùng một số hoạt chất thuộc Phụ lục I nhưng được áp dụng thời hạn kiểm soát riêng đối với các cây trồng cụ thể.

Sau các thời hạn nêu trên, các mức MRL mở rộng theo điều khoản tạm thời hết hiệu lực. Tuy nhiên, thực phẩm được sản xuất tại I-xra-en hoặc nhập khẩu vào I-xra-en trước khi các thời hạn tạm thời kết thúc vẫn được phép tiếp tục lưu thông trên thị trường đến hết hạn sử dụng của sản phẩm; đối với thực phẩm nhập khẩu, ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận giải phóng hàng từ trạm kiểm dịch được coi là ngày nhập khẩu.

Lưu ý, theo pháp luật I-xra-en hiện hành, phạm vi áp dụng Quy định (EC) số 396/2005 tại I-xra-en có loại trừ đối với trái cây tươi, rau tươi, thịt sống, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và trứng tươi nguyên vỏ.

Dự thảo quy định Lệnh có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày công bố, sau khi được Ủy ban Y tế của Nghị viện I-xra-en phê duyệt.

Thời hạn cuối góp ý trước ngày 05/9/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NISR12Rev.2)

Sản phẩm Rau và một số loại củ, rễ ăn được (Mã HS: 07) Quả và quả hạch ăn được; Vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa (Mã HS: 08) Cà phê, chè, chè maté và các loại gia vị (Mã HS: 09); Ngũ cốc (Mã HS: 10); Các sản phẩm xay xát; Malt; Tinh bột; Inulin; Gluten lúa mì (Mã HS: 11) Hạt có dầu và quả có chứa dầu; Các loại hạt, hạt giống và quả khác; Cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; Rơm, rạ và cỏ khô làm thức ăn gia súc (Mã HS: 12) Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; Các loại bánh nướng (Mã HS: 19) Chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các phần khác của cây (Mã HS: 20) Đồ uống, rượu mạnh và giấm (Mã HS: 22) Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; Thức ăn gia súc đã chế biến (Mã HS: 23) Chất lượng đất. Thổ nhưỡng học (Mã ICS: 13.080) Thuốc trừ sâu và các hóa chất nông nghiệp khác (Mã ICS: 65.100) Thức ăn chăn nuôi (Mã ICS: 65.120) Công nghệ thực phẩm (Mã ICS: 67)
Quốc gia I-xra-en

Tệp đính kèm:
NISR12Rev.2.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/CHL/894 - Chi-lê dự thảo Quy định các yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa vào Chile theo chế độ tạm nhập tái xuất, đồng thời bãi bỏ Quyết định số 2.492/2019.
G/SPS/N/JOR/49 - Gioóc-đa-ni dự thảo Tiêu chuẩn DJS 2013-2:2026 (Lần 2) quy định về các chỉ tiêu vi sinh vật đối với thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3586 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với thuốc diệt nấm isofetamid trên một số nông sản.
G/SPS/N/EU/916/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1314 ngày 15/6/2026, sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với benomyl, carbendazim và thiophanate-methyl trong hoặc trên một số sản phẩm cụ thể.
G/SPS/N/EU/921/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1712 ngày 20/7/2026 về việc sửa đổi và đính chính Quy định (EU) 2020/1097 đối với các điều kiện cấp phép cho chiết xuất giàu lutein và chiết xuất lutein/zeaxanthin từ cây cúc vạn thọ (Tagetes erecta L.) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gia cầm vỗ béo và đẻ trứng, gia cầm ít phổ biến. Đồng thời sửa đổi Quy định (EU) 2025/1928 đối với gà tây nuôi lấy thịt.
G/SPS/N/EU/934/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định 2026/1828 ngày 28/7/2026, sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa đối với tổng delta-9-tetrahydrocannabinol (Δ9-THC) trong lá gai dầu để pha chế đồ uống và các sản phẩm đồ uống từ lá gai dầu đã pha sẵn.
G/SPS/N/EU/935/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1825 ngày 29/7/2026 sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về việc thiết lập và điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với các chất ô nhiễm gồm 3-monochloropropanediol (3-MCPD), este axit béo 3-MCPD và este axit béo glycidyl trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JOR/48 - Gioóc-đa-ni dự thảo cấm sử dụng một số nguyên liệu tạo hương khói trong thực phẩm và quy định giai đoạn chuyển tiếp.
G/SPS/N/JPN/1426 - Nhật Bản ban hành biện pháp khẩn cấp nhằm giảm thiểu nguy cơ xâm nhập của tuyến trùng nốt sưng rễ Meloidogyne enterolobii.
G/SPS/N/BRA/2524 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.412 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất M26 - Metsulfurom metílico đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/ISR/16 - I-xra-en thông báo việc áp dụng các sửa đổi đối với Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) về việc sử dụng hợp chất Bisphenol A (BPA) trong dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sửa đổi dựa trên Quy định (EU) 2024/3190, thay thế Quy định (EU) 10/2011 hiện hành của Liên minh châu Âu).
G/SPS/N/ISR/17 - I-xra-en thông báo việc áp dụng sửa đổi Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) đối với các vật liệu và sản phẩm nhựa dự kiến tiếp xúc với thực phẩm (sửa đổi dựa theo Quy định 10/2011 của Liên minh châu Âu)
G/SPS/N/USA/3578/Corr.1 - Hoa Kỳ ban hành quy định đính chính về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất epyrifenacil trên 1 số sản phẩm.
G/SPS/N/USA/3585 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia thực phẩm nhằm cho phép sử dụng ethyl cellulose trong thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.4 - I-xra-en thông báo việc áp dụng sửa đổi Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) đối với mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật. (sửa đổi dựa theo Quy định 396/2005 của Liên minh châu Âu)
G/SPS/N/ISR/14/Rev.1 - I-xra-en thông báo việc áp dụng sửa đổi Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) đối với phụ gia thực phẩm. (sửa đổi dựa theo Quy định 1333/2008 của Liên minh châu Âu)
G/SPS/N/MAR/122 - Ma-rốc dự thảo Nghị định sửa đổi và bổ sung Nghị định số 356-25 ngày 12 tháng Chaabane năm 1446 (ngày 11/02/2025) quy định về tên gọi và đặc tính của các loại nước xốt (nước chấm) lưu thông trên thị trường.
G/SPS/N/BRA/2480/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 460 về việc bổ sung hoạt chất A74 - ASCAROSÍDEO ASCR#18 đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2481/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 459 về việc bổ sung hoạt chất A72 - Axit Nonanoic đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2483/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 461 về việc cập nhật hoạt chất C55 - Các hợp chất gốc đồng đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2514 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.403 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất P34 - Piriproxifem đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2515 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.404 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất P53 - Protioconazol đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2516 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.405 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất P54 - Proexadiona cálcica đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2517 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.406 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất T12 - Tiabendazol đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2518 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.407 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất B41 - Boscalida đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2519 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.408 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất C66 - Ciazofamida đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2520 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.410 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất F72 - Fluopiram đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2521 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.409 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất F49 - Fludioxonil đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2522 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.401 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất C74 - Ciantraniliprole đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2523 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.402 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất E24 - Espinosade đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2525 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.411 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất H05 - Hexitiazoxi đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CAN/1587/Add.1 - Ca-na-đa thông báo sửa đổi vị trí Danh mục đối với mức giới hạn tối đa (MLs) của ethyl carbamate trong nhiều loại đồ uống có cồn khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1424 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi giới hạn dư lượng tối đa (MRL) của hoạt chất Acephate trong ngô và cỏ khô dùng làm thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/KOR/850 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Luật Đặc biệt về quản lý an toàn thực phẩm nhập khẩu.
G/SPS/N/MAR/119 - Ma-rốc dự thảo Nghị định sửa đổi và bổ sung Nghị định số 2-75-321 ngày 25 tháng Chaabane năm 1397 (ngày 12/8/1977) về việc sản xuất, tàng trữ, lưu thông và kinh doanh rượu vang.
G/SPS/N/MAR/120 - Ma-rốc dự thảo Nghị định sửa đổi và bổ sung Nghị định số 2-21-01 ngày 12 tháng Chaabane năm 1442 (ngày 26/3/2021) quy định về chất lượng và an toàn vệ sinh đối với mứt trái cây và các sản phẩm tương tự khác lưu thông trên thị trường.
G/SPS/N/MAR/121 - Ma-rốc dự thảo Nghị định quy định về chất lượng và an toàn vệ sinh đối với các loại gia vị và thảo mộc sấy khô dùng trong ẩm thực lưu thông trên thị trường.
G/SPS/N/JPN/1423 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi giới hạn dư lượng tối đa (MRL) của hoạt chất Phenthoate trong lúa mì dùng làm thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/UKR/274 - U-crai-na dự thảo sửa đổi Quyết định số 262 ngày 11/6/2018 về thủ tục kiểm soát của nhà nước đối với các cơ sở xuất khẩu và Sổ đăng ký nhà nước/cơ sở được phép nhập khẩu sản phẩm vào U-crai-na.
G/SPS/N/USA/3584 - Hoa Kỳ đề xuất hủy bỏ việc sử dụng phẩm màu Citrus Red No. 2 trên vỏ của cam đã chín đối với danh mục chất phụ gia màu.
G/SPS/N/AUS/639 - Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ luật Tiêu chuẩn thực phẩm về mức dư lượng tối đa (MRL) đối với một số hóa chất nông nghiệp và thú y trong thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2513 - Bra-xin dự thảo quy định sửa đổi 44 chuyên luận trong Danh mục chuyên luận về hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/EU/920/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định 2026/1052 ngày 12/5/2026 về việc sửa đổi và đính chính Quy định (EU) 2020/692, bổ sung Quy định (EU) 2016/429 về các yêu cầu đối với việc đưa vào Liên minh, di chuyển và xử lý sau khi đưa vào đối với các lô hàng gồm một số loài động vật, sản phẩm sinh sản và sản phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/USA/3531/Add.1 - Hoa Kỳ ban hành quy định bãi bỏ việc cho phép sử dụng chất tạo màu Orange B để tạo màu cho vỏ bọc hoặc bề mặt xúc xích frankfurter và các loại xúc xích.
G/SPS/N/UKR/223/Rev.1/Add.1 - U-crai-na ban hành Quy định về yêu cầu bảo đảm phúc lợi động vật trong quá trình vận chuyển và thực hiện các hoạt động liên quan.
G/SPS/N/GBR/122/Add.1 - Vương quốc Anh thông báo thay đổi ngày áp dụng Quy định sửa đổi năm 2026 về Khung Windsor đối với Chương trình vận chuyển hàng bán lẻ liên quan đến kiểm dịch thực vật.
G/SPS/N/JOR/46 - Gioóc-đa-ni dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn đối với gạo dùng làm thực phẩm, thay thế tiêu chuẩn đã ban hành năm 2015
G/SPS/N/JOR/47 - Gioóc-đa-ni dự thảo ban hành Tiêu chuẩn đối với thức ăn cho chó và mèo.
G/SPS/N/KEN/380 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn KS 2263:2016 đối với lá nguyệt quế theo Bản sửa đổi số 1 năm 2026.
G/SPS/N/RUS/361 - Liên bang Nga dự thảo sửa đổi Quy định về các yêu cầu thú y (vệ sinh thú y) thống nhất đối với hàng hóa thuộc diện kiểm soát, giám sát thú y; đồng thời sửa đổi các mẫu giấy chứng nhận thú y thống nhất áp dụng đối với hàng hóa thuộc diện kiểm soát nhập khẩu từ nước thứ ba vào lãnh thổ hải quan của Liên minh Kinh tế Á - Âu.