|
Quy định quản lý này nhằm thiết lập mức giới hạn tối đa đối với các hóa chất PFOS, PFOA, PFNA, PFHxS và tổng hàm lượng của các chất này trong thực phẩm.
Giới hạn được tính theo μ/kg (trọng lượng ướt), bao gồm cả đồng phân mạch thẳng và mạch nhánh. Một số nhóm thực phẩm và mức giới hạn chính đối với tổng của bốn chất PFAS như sau:
- Thịt gia cầm và gia súc:Từ 1,3 μg/kg (bò, lợn, gia cầm) đến 1,6 μg/kg (cừu).
- Phủ tạng ăn được: Giới hạn cao hơn đối với nội tạng, ví dụ 8,0 μg/kg đối với gia súc và lên tới 50 μg/kg đối với động vật hoang dã (không bao gồm gấu).
- Động vật thủy sinh:
+ Nhóm cá 2.1 (ví dụ: cá trích Baltic, cá tuyết, cá hồi/cá hồi vân tự nhiên): 8,0 μg/kg.
+ Nhóm cá 2.2 (ví dụ: lươn, cá rô, cá cơm): 45 μg/kg.
+ Các loại cá khác và nguyên liệu dùng cho thực phẩm trẻ nhỏ: 2,0 μg/kg.
+ Giáp xác và nhuyễn thể hai mảnh vỏ: 5,0 μg/kg.
- Trứng: 1,7 μg/kg.
Khi tính tổng hàm lượng PFOS, PFOA, PFNA và PFHxS, nếu nồng độ của bất kỳ chất nào thấp hơn giới hạn định lượng (LOQ) thì được coi là bằng 0.
Tất cả các giới hạn hàm lượng đều áp dụng không phụ thuộc vào việc các đồng phân có được tách riêng trong quá trình sắc ký hay không.
|