| Summary |
Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy định kỹ thuật vùng Vịnh về nghệ khô. Dự thảo quy định các yêu cầu đối với nghệ khô dùng để tiêu thụ trực tiếp, làm nguyên liệu chế biến thực phẩm hoặc đóng gói lại, không áp dụng đối với sản phẩm dùng cho chế biến công nghiệp. Nghệ khô có thể ở dạng nguyên củ hoặc nguyên nhánh, dạng miếng, dạng bột/nghiền và các dạng khác được ghi rõ trên nhãn hoặc trong mô tả thương mại.
Dự thảo quy định các yêu cầu về điều kiện vệ sinh, đặc tính cảm quan, chỉ tiêu vật lý và hóa học của sản phẩm. Độ ẩm tối đa là 12% đối với nghệ nguyên và nghệ dạng miếng, 10% đối với nghệ bột/nghiền; tổng tro tối đa tương ứng là 8%, 8% và 9%; tro không tan trong axit tối đa 1,5%; hàm lượng curcuminoid tối thiểu 2%. Sản phẩm cũng phải đáp ứng các giới hạn về nhiễm côn trùng, nấm mốc, tạp chất, vật lạ và chất bài tiết động vật.
Về bao gói, nghệ khô phải được đựng trong bao bì sạch, nguyên vẹn, khô, làm từ vật liệu không ảnh hưởng đến sản phẩm, có khả năng bảo vệ sản phẩm khỏi hấp thụ độ ẩm và thất thoát dầu dễ bay hơi, đồng thời phải được đóng kín. Trong quá trình bảo quản và vận chuyển, sản phẩm phải được bảo vệ khỏi ánh nắng trực tiếp, mưa, nhiệt độ cao, mùi khó chịu và nhiễm chéo. Khu vực bảo quản phải khô ráo, thông gió phù hợp và hạn chế sự xâm nhập của côn trùng, sinh vật gây hại.
Về an toàn thực phẩm, sản phẩm dạng bột được phép sử dụng chất chống đông vón. Sản phẩm phải tuân thủ các quy định của GSO về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chỉ tiêu vi sinh, độc tố và kim loại nặng. Ngoài ra, nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc gồm tên sản phẩm (có thể kèm chỉ định dạng sản phẩm), quốc gia xuất xứ và tên, địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói. Thông tin về quốc gia và năm thu hoạch là không bắt buộc.
Quy định dự kiến có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày công bố. Thời hạn góp ý trước ngày 15/11/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NARE325)
|