| Summary |
Thổ Nhĩ Kỳ thông báo về việc sửa đổi Quy định của Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về phụ gia thực phẩm.
Theo đó, Quy định được cập nhật theo các sửa đổi mới của Liên minh châu Âu và bổ sung một số điều chỉnh để phù hợp điều kiện trong nước. Các nội dung sửa đổi chính gồm:
(1) Bổ sung phụ gia mới: E 267 (giấm đệm, chất bảo quản và điều chỉnh độ axit, nhóm I, dùng ở mức quantum satis), E 345(i) (trimagnesium dicitrate, chất ổn định và chống vón cục dùng trong thực phẩm bổ sung dạng rắn, nhóm 17.1) và E 960b (steviol glycoside sản xuất bằng lên men, áp dụng cùng điều kiện với nhóm E 960a–960d).
(2) Siết chặt hoặc loại bỏ: giảm mức tối đa được phép bổ sung đối với nitrit E 249–250 và nitrat E 251–252 trong thịt, sản phẩm cá chế biến và sản phẩm sữa; quy định thêm giới hạn dư lượng từ mọi nguồn trong suốt hạn sử dụng của sản phẩm, đồng thời đổi cách biểu thị từ công thức hóa học (natri nitrit, natri nitrat) sang ion NO₂ và NO₃; loại E 483 (stearyl tartrate) khỏi danh mục phụ gia được phép, thu hồi mọi cho phép sử dụng làm chất nhũ hóa; chuyển các muối tartrate E 334–337 và E 354 ra khỏi nhóm I, chỉ được dùng trong một số nhóm thực phẩm với mức tối đa quy định; thu hồi cho phép sử dụng E 466 (natri carboxymethyl cellulose) tại Phụ lục III, mục 5, phần B; cấm E 412 (gôm guar) trong sữa công thức cho trẻ sơ sinh (nhóm 13.1.1); cấm bán khí E 942 (nitơ oxit) cho người tiêu dùng cuối.
(3) Mở rộng phạm vi sử dụng: E 476 (polyglycerol polyricinoleate) được dùng trong kem ăn (nhóm 03) và các loại sốt nhũ tương nhóm 12.6; E 200–202 (axit sorbic, kali sorbate) được dùng trong món tráng miệng gelatin nền nước, đồng thời trong nhóm 16 (loại trừ nhóm 1, 3, 4) chỉ được dùng cho mousse thực vật không qua gia nhiệt; E 460 và E 575 được dùng trong phô mai phết mềm chưa ủ chín (nhóm 01.7.6); E 471 và E 903 (sáp carnauba) được phủ bóng bề mặt cho chanh dây, kiwi và sắn, kèm E 322 (lecithin) và E 570 (axit béo) làm chất mang trong chế phẩm đánh bóng sắn; E 301 (natri ascorbate) được dùng trong chế phẩm vitamin A vi nang cho sữa công thức; E 1202 (polyvinylpyrrolidone) làm chất mang trong viên nhuộm màu trang trí vỏ trứng; E 999 (chiết xuất Quillaia) được dùng trong thực phẩm bổ sung dạng rắn và lỏng (nhóm 17.1, 17.2) và làm chất nhũ hóa trong hương liệu.
(4) Điều chỉnh danh mục thực phẩm (Phụ lục II, mục D): bổ sung nhóm 18.1 (thực phẩm chế biến khác, trừ thực phẩm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ), 18.2 (thực phẩm thay thế bữa ăn giảm cân) và 18.3 (thực phẩm sản xuất để giảm hoặc thay thế thành phần chứa gluten); xóa các nhóm 13.1.4, 13.1.4.1, 3.1.4.2 và 13.2 (thực phẩm ăn kiêng cho mục đích y tế đặc biệt), vì thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế; đổi tên nhóm 14.2.8 thành “Đồ uống có cồn khác, gồm đồ uống nền cồn chưng cất khác có độ cồn dưới 15% theo thể tích”, kèm điều chỉnh cho phép dùng phụ gia (một số nhóm phẩm màu, chất ổn định) trong một số đồ uống lên men truyền thống của EU; bỏ cụm “sản phẩm tương tự rượu vang không cồn” khỏi nhóm 14.2.2; trong nhóm 08 (thịt), dùng định nghĩa thay cho từ “xúc xích” để tránh nhầm với cách hiểu hẹp ở Thổ Nhĩ Kỳ.
(5) Quy định riêng cho thực phẩm truyền thống: đặt giới hạn tối đa 200 mg/kg cho từng nhóm E 200–202 (axit sorbic) và E 210–213 (axit benzoic và benzoate) trong çiğ köfte chay (món thịt viên thuần chay của Thổ Nhĩ Kỳ, làm từ lúa mì bulgur nhào dẻo với sốt cà chua/ớt, tỏi, nước ép lựu cô đặc và các gia vị cay nồng) (nhóm 12.7) để kiểm soát sorbate, benzoate mang theo từ nguyên liệu; loại nước muối dưa chua khỏi danh mục nước ép trái cây và rau củ được dùng phụ gia nhóm I, với E 210–213 được dùng ở mức tối đa 200 mg/l; bổ sung hạn chế tại Phụ lục VI, cụ thể: sucuk cấm chất giữ nước E 400–469, E 235 (natamycin) và E 553b (talc); sucuk xử lý nhiệt cấm thêm E 243 (ethyl lauroyl arginate); pastırma, döner (thịt và gia cầm) và thịt viên sống hoặc chín cấm E 400–469; thịt băm kavurma cấm toàn bộ phụ gia. Một số phụ gia được miễn trừ: E 267 được dùng trong çiğ köfte (cả loại chay) và mezze, trong khi E 330 (axit citric) được dùng trong köme, pestil, bastık, sucuk nhân óc chó và baklava, dù các sản phẩm này nhìn chung cấm toàn bộ phụ gia.
Quy định có hiệu lực từ ngày công bố, kèm thời gian chuyển tiếp đến 31/12/2028: các sản phẩm do doanh nghiệp thực phẩm đang hoạt động đưa ra thị trường trước ngày 31/12/2028 và thực phẩm chứa các sản phẩm này được tiếp tục lưu thông đến hết hạn sử dụng.
Thời hạn đóng góp ý kiến là ngày 29/12/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NTUR126A1)
|