Notice - Notification of WTO Members: Proposal for a Regulation of the European Parliament and of the Council on plants obtained by certain new genomic techniques and their food and feed, and amending Regulation (EU) 2017/625


WTO code G/SPS/N/EU/687
Date notice 31/10/2023
Notice type Regular
Title Proposal for a Regulation of the European Parliament and of the Council on plants obtained by certain new genomic techniques and their food and feed, and amending Regulation (EU) 2017/625
Summary

On 5 July 2023, the European Commission adopted a legislative proposal for a Regulation on plants produced by certain new genomic techniques (NGTs) and their food and feed. The proposal is part of a package of proposals to ensure resilient and sustainable use of the EU's natural resources.

The proposal sets out specific rules for the deliberate release into the environment for any other purpose than placing on the market of plants obtained by targeted mutagenesis and cisgenesis (including intragenesis) and for the placing on the market of food and feed containing, consisting of, or produced from such plants, and of products, other than food or feed, containing or consisting of such plants ('NGT plants and products'). It is supported by an impact assessment and takes account of the scientific work from the European Food Safety Authority, the Commission's Joint Research Centre and other scientific bodies (for further information see impact assessment, section 1.1. and Annex 6)

The objectives of the proposal are to:

1. Maintain a high level of protection of human and animal health and of the environment;

2. Enable the development and placing on the market of plants and plant products contributing to the innovation and sustainability objectives of the European Green Deal and of the Farm to Fork and Biodiversity strategies;

3. Ensure the effective functioning of the internal market and enhance the competitiveness of the Union agri-food sector at the Union and global levels

The main measures of the proposal include:

1. The proposal (in Chapter I) makes the deliberate release and placing on the market of NGT plants and products subject to one of two procedures: verification procedure to establish equivalence with conventional plants/products or authorisation in accordance with EU legislation on GMOs;

2. Chapter II of the proposal provides for a verification procedure and criteria to verify whether NGT plants/products obtained by targeted mutagenesis or cisgenesis could also have been obtained naturally or by conventional breeding techniques, based on the criteria laid down in Annex I ('category 1 NGT plants'). Category 1 NGT plants/products are exempted from the requirements of the GMO legislation, and subject to the rules on conventionally bred plants. Transparency is ensured in a public database, through labelling of the seeds and through the relevant registers on plant varieties;

3. Chapter III of the proposal applies to NGT plants/products which do not meet the criteria to consider that they could also be obtained naturally or by conventional breeding ('category 2 NGT plants'). They remain subject to the rules on GMOs with adaptations as regards risk assessment, detection method, monitoring and renewal requirements. They are made subject to traceability and labelling requirements of the GMO legislation, with the possibility of a voluntary label to indicate the purpose of the genetic modification. The proposal includes regulatory incentives for Category 2 NGT plants/products featuring traits that could contribute to the overall performance of varieties as regards sustainability (Annex III to the proposal);

4. The proposal provides that NGT plants/products are prohibited in organic production; 5. The proposal includes provisions for the monitoring of economic, environmental and social impacts of NGT plants and products, supporting implementation reports and the future evaluation of the legislation.

Product Plants obtained by certain new genomic techniques; Food and feed containing, consisting of, or produced from these plants; Other products containing or consisting of these plants
Country Liên minh châu Âu

File attach:
NEU687.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/SAU/637 - Ả-rập Xê-út dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật về các yêu cầu chung đối với thức ăn chăn nuôi mới và sản phẩm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ công nghệ sinh học.
G/SPS/N/JOR/50 - Gioóc-đa-ni dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DJS 2434:2026 quy định các thuật ngữ và định nghĩa đối với thực phẩm biến đổi gen.
G/SPS/N/CAN/1649 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-11) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Fludioxoni trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1650 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-12) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Cyprodinil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/EGY/60/Add.4 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 804 đối với cá ngừ và cá ngừ vằn đóng hộp.
G/SPS/N/EGY/76/Add.2 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 1725 đối với cá muối.
G/SPS/N/EGY/144/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 1589 về Tiêu chuẩn chung đối với nước uống đóng chai/đóng bình (ngoài nước khoáng thiên nhiên)”.
G/SPS/N/EGY/180/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 8205-1 về yêu cầu chung đối với các sản phẩm thay thế thuốc lá truyền thống - Phần 1: Thuốc lá điện tử (dung dịch điện tử – e-liquid)”.
G/SPS/N/EGY/185 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc quy định thời gian chuyển tiếp 06 tháng đối với các nhà sản xuất và nhập khẩu trong việc tuân thủ Tiêu chuẩn Ai Cập “ES 1616 về sữa thanh trùng (Pasteurized milk)”.
G/SPS/N/PHL/545 - Phi-líp-pin ban hành Thông báo về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp và cấm tạm thời việc nhập khẩu động vật, sản phẩm và phụ phẩm từ động vật có nguy cơ cao mắc bệnh lở mồm long móng từ một số quốc gia bị ảnh hưởng, bao gồm Việt Nam.
G/SPS/N/SLV/154 - Ên Xan-va-đo dự thảo lần đầu Quy chuẩn Kỹ thuật RTS 67.08.02:26 đối với cà phê rang hạt và cà phê rang xay, quy định các yêu cầu về an toàn, chất lượng, ghi nhãn, đăng ký vệ sinh và cấp phép hoạt động cho cơ sở sản xuất.
G/SPS/N/TUR/164 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy trình hun trùng và khử trùng đối với việc nhập khẩu thực vật, sản phẩm thực vật và các chất khác.
G/SPS/N/UKR/281 - U-crai-na dự thảo Lệnh sửa đổi Lệnh số 801 ngày 19/01/2026 về yêu cầu đối với sữa, sản phẩm sữa và chất béo phết.
G/SPS/N/KHM/3 - Cam-pu-chia ban hành Luật Thủy sản.
G/SPS/N/KHM/4 - Cam-pu-chia ban hành Quy định về kiểm soát và kiểm tra chất lượng, an toàn đối với cá và sản phẩm thủy sản.
G/SPS/N/UKR/280 - U-crai-na dự thảo Lệnh về việc phê duyệt các tiêu chuẩn y tế và vệ sinh quốc gia đối với mức ô nhiễm phóng xạ tối đa cho phép trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/13/Rev.1 - I-xra-en thông báo về áp dụng các sửa đổi của Liên minh châu Âu (EU) đối với quy cách kỹ thuật của phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/ISR/14/Rev.2 - I-xra-en thông báo về việc áp dụng các sửa đổi của Liên minh châu Âu (EU) đối với điều kiện sử dụng phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/NIC/376 - Ni-ca-ra-goa ban hành Nghị quyết số 046-2026 quy định về một số chất sử dụng trong thú y bị cấm và hạn chế.
G/SPS/N/NIC/377 - Ni-ca-ra-goa ban hành Nghị quyết số 035-2026 quy định về đăng ký và truy xuất nguồn gốc đối với lợn.
G/SPS/N/RUS/362 - Liên bang Nga dự thảo sửa đổi Quyết định số 299 ngày 28/5/2010 về việc giải quyết tình trạng trùng lặp về quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch và vệ sinh dịch tễ.
G/SPS/N/TUR/151/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định về hương liệu thực phẩm và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/TZA/551 - Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 4 (4549) DTZS, ấn bản thứ hai về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với các sản phẩm nước cốt dừa và kem dừa dạng lỏng dùng làm thực phẩm cho con người.
G/SPS/N/TZA/552 - Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 4 (4521) DTZS, ấn bản thứ hai về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với dầu ô liu thực phẩm và dầu bã ô liu thực phẩm dùng trực tiếp cho con người.
G/SPS/N/EU/975 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc tái cấp phép cồn chiết xuất hồi và tinh dầu hồi từ Pimpinella anisum L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật.
G/SPS/N/EU/976 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2084 ngày 18/9/2026 gia hạn cấp phép sử dụng các dạng tocopherol làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/977 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2087 ngày 18/9/2026 cấp phép sử dụng L-isoleucine làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/978 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2090 ngày 18/9/2026 cấp phép sử dụng tinh dầu đại hồi chiết xuất từ Illicium verum Hook.f. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/979 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2091 ngày 18/9/2026 cấp phép sử dụng clinoptilolite có nguồn gốc từ tro núi lửa làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gia cầm vỗ béo, gia cầm nuôi để đẻ hoặc sinh sản, chim cảnh, lợn con và lợn vỗ béo.
G/SPS/N/EU/980 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2110 ngày 23/9/2026 cấp phép sử dụng tinh dầu Origanum chiết xuất từ Origanum majorana L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/981 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2113 ngày 23/9/2026 về việc cấp phép sử dụng tinh dầu hương thảo chiết xuất từ Salvia rosmarinus Spenn. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/982 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2128 ngày 18/9/2026 về việc cấp phép sử dụng tinh dầu sả chiết xuất từ Cymbopogon nardus (L.) Rendle làm phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/983 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2129 ngày 24/9/2026 về việc gia hạn cấp phép sử dụng L-cysteine hydrochloride monohydrate làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho mèo và chó.
G/SPS/N/EU/984 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2158 ngày 28/9/2026 cấp phép sử dụng tinh dầu nụ đinh hương, tinh dầu lá đinh hương và phân đoạn giàu beta-caryophyllene của tinh dầu lá đinh hương từ Syzygium aromaticum (L.) Merr. & L.M. Perry làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/985 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2115 ngày 23/9/2026 gia hạn cấp phép sử dụng menadione sodium bisulphite (vitamin K3) và menadione nicotinamide bisulphite (vitamin K3) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/USA/3598 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức tối đa dư lượng đối với muối natri của acifluorfen trên củ cải đường.
G/SPS/N/ARE/326, G/SPS/N/BHR/278, G/SPS/N/KWT/208, G/SPS/N/OMN/174, G/SPS/N/QAT/177, G/SPS/N/SAU/627, G/SPS/N/YEM/118 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy định đối với thuốc bảo vệ thực vật.
G/SPS/N/USA/3300/Add.1 - Hoa Kỳ ban hành quy định về việc cấp phép sử dụng men nướng bánh mì bất hoạt vitamin D2 (vitamin D2 inactive bakers’ yeast) như một nguồn cung cấp vitamin D2 trong các danh mục thực phẩm cụ thể cho người.
G/SPS/N/BDI/73/Add.1, G/SPS/N/KEN/240/Add.1, G/SPS/N/RWA/66/Add.1, G/SPS/N/TZA/308/Add.1, G/SPS/N/UGA/292/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 456:2025 về yêu cầu đối với sản xuất hữu cơ, phiên bản thứ ba.
G/SPS/N/EU/941/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2120 ngày 24/9/2026 về việc cấp phép sử dụng dịch chiết cồn hoa oải hương từ loài Lavandula angustifolia Mill. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật, đồng thời hủy bỏ cấp phép đối với dịch chiết cồn hoa oải hương từ loài Lavandula angustifolia × L. latifolia dưới dạng phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/JPN/1432 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư của Bộ về quy chuẩn và tiêu chuẩn của thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/KOR/844/Add.1 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định về vệ sinh thú y nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi chứa protein động vật đã qua chế biến.
G/SPS/N/MYS/73 - Ma-lai-xi-a dự thảo sửa đổi Điều 19 và Phụ lục IX đính kèm Điều 23 thuộc Quy định thực phẩm năm 1985.
G/SPS/N/UKR/278 - U-crai-na dự thảo sửa đổi Lệnh số 118 ngày 12/3/2019 về yêu cầu an toàn và chất lượng đối với sữa và sản phẩm sữa.
G/SPS/N/UKR/279 - U-crai-na dự thảo về các yêu cầu thực hành tốt phân phối thuốc thú y.
G/SPS/N/BDI/16/Add.1, G/SPS/N/KEN/168/Add.1, G/SPS/N/RWA/9/Add.1, G/SPS/N/TZA/200/Add.1, G/SPS/N/UGA/210/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 153:2025 về nước uống đóng chai, phiên bản thứ hai.
G/SPS/N/BDI/17/Add.1, G/SPS/N/KEN/169/Add.1, G/SPS/N/RWA/10/Add.1, G/SPS/N/TZA/201/Add.1, G/SPS/N/UGA/211/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 12:2025 về nước uống, phiên bản thứ hai.
G/SPS/N/BRA/2537 - Bra-xin dự thảo quy định sửa đổi 25 chuyên luận trong Danh mục chuyên luận về hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHL/890/Add.1 - .Chile ban hành Nghị quyết số 8.803 năm 2026, sửa đổi Nghị quyết số 7.214 năm 2014 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây trồng làm cảnh dùng để trồng nhập khẩu từ mọi nguồn gốc, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 4.166 năm 2023.
G/SPS/N/TUR/163 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định về thịt, sản phẩm thịt chế biến và sản phẩm từ thịt.