Notice - Notification of WTO Members: Decree of Minister of Marine Affairs and Fisheries of The Republic of Indonesia No. 91/KEPMEN-KP/2018 concerning Designation of Kinds of Quarantine Diseases of Fish, Categories and Carrier.


WTO code G/SPS/N/IDN/130
Date notice 12/12/2019
Notice type Regular
Title Decree of Minister of Marine Affairs and Fisheries of The Republic of Indonesia No. 91/KEPMEN-KP/2018 concerning Designation of Kinds of Quarantine Diseases of Fish, Categories and Carrier.
Summary

This Decree is an amendment of the Decree of the Minister of Marine  Affairs  and  Fisheries  of  the  Republic  of  Indonesia  No.  80/KEPMEN-KP/2015 concerning  Designation  of  Kinds  of  Quarantine  Pests  and  Diseases  of  Fish,  Categories, Carrier and its Dissemination.
This Decree stipulates the kinds of quarantine diseases of fish (QDF), with their categories and carrier, as listed in the annex that is an integral part of this Decree. By the stipulation of  this decree, the importation, exportation and domestic movement of  the carrier into and within the territory of Indonesia shall be free from QDF.  
As used in this regulation:
Quarantine diseases of  fish, means all diseases of  fish  which have not  been introduced and/or have been established in certain areas within the territory of Indonesia, which can spread rapidly in a short period and cause socio-economic losses or harm to community health. Quarantine  diseases  of  fish  class  I,  means  all  quarantine  diseases  of  fish  which can  not  be  free  from  its  carrier  because  the  treatment's  technologies  have  not  been mastered. Quarantine diseases of fish class II, means all quarantine diseases of fish which can  be  free  from  its  carrier  because  the  treatment's  technologies  have  been mastered. Carrier  of  QDF,  means  fish  and/or  other  material  capable  of  carrying quarantine diseases of fish and/or certain fish diseases. Fish, means all aquatic biota the life cycle of which takes place whole or partly in water, whether alive or dead, including parts  thereof.By  the  stipulation  of  this  Decree,  the  previous  Decree  of  the  Minister  of Marine  Affairs  and  Fisheries  of  the  Republic  of  Indonesia  No.  80/KEPMEN-KP/2015 concerning  Designation  of  Kinds  of  Quarantine  Pests  and  Diseases  of  Fish,  Categories, Carrier and its Dissemination is no longer effective.

Product Aquatic Animal (including fish, crustaceans, molluscs, etc.)
Country In-đô-nê-xi-a

File attach:
NIDN130.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/KOR/212/Add.24 - Hàn Quốc sửa đổi Danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch.
G/SPS/N/EGY/182 - Ai Cập dự thảo về hỗn hợp sữa tách béo (sữa gầy) cô đặc và chất béo thực vật.
G/SPS/N/EGY/181 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn ES 1185-3 (Kem và sản phẩm nước đá - Phần 3: Kem sữa có chất béo thực vật).
G/SPS/N/COL/421 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quyết quy định việc áp dụng Thực hành tốt sản xuất (BPM/GMP) và Thực hành tốt bảo quản (BPA/GSP) đối với các cơ sở sản xuất, gia công theo hợp đồng, bán thành phẩm và cơ sở bảo quản sản phẩm thú y.
G/SPS/N/CAN/1631/Add.1 - Ca-na-đa thông báo thông qua mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất 1-methylcyclopropene.
G/SPS/N/EU/696/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất benomyl, carbendazim và thiophanate‐methyl.
G/SPS/N/TZA/270/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3916:2025 đối với sản phẩm bánh bán thành phẩm.
G/SPS/N/TZA/236/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3805:2025 đối với chevdo (cheuro - sản phẩm thực phẩm chế biến từ ngũ cốc/đậu).
G/SPS/N/TZA/235/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 2771:2025 đối với manda (Vỏ bột bánh).
G/SPS/N/TZA/223/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3814:2025 đối với mực nang và mực ống đông lạnh.
G/SPS/N/TZA/182/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3731:2025 đối với bia pha hương liệu.
G/SPS/N/GBR/128 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất cyantraniliprole.
G/SPS/N/IND/337/Add.2 - Ấn Độ ban hành mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với thịt cừu và sản phẩm từ thịt cừu nhập khẩu
G/SPS/N/JPN/1407 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật trong nước.
G/SPS/N/JPN/1406 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật trong nước.
G/SPS/N/EU/788/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất dithiocarbamates.
G/SPS/N/EU/762/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất isopyrazam.
G/SPS/N/EU/713/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất cyproconazole và spirodiclofen.
G/SPS/N/EU/942 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2021/405 liên quan đến danh sách các nước thứ ba hoặc vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu các lô hàng một số động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật dùng cho tiêu dùng của con người vào Liên minh châu Âu, phù hợp với Quy định (EU) 2017/625.
G/SPS/N/GBR/127 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới cho hoạt chất prosulfocarb.
G/SPS/N/BRA/2461/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn số 437 ngày 08/4/2026 sửa đổi Danh mục hoạt chất sử dụng cho thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm vệ sinh gia dụng và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHN/1359 - Trung Quốc ban hành Danh mục các loài ngoại lai trọng điểm thuộc diện kiểm soát tại cửa khẩu.
G/SPS/N/USA/3570 - Hoa Kỳ ban hành quy định về việc điều chỉnh mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo Đạo luật Liên bang về thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm (FFDCA).
G/SPS/N/EU/941 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép và điều chỉnh danh mục phụ gia thức ăn chăn nuôi đối với các chế phẩm từ hoa oải hương.
G/SPS/N/TPKM/656/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) sửa đổi Quy định về giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
G/SPS/N/IND/333/Add.2 - Ấn Độ sửa đổi và ban hành Giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với nhập khẩu huyết thanh bò.
G/SPS/N/USA/3569 - Hoa Kỳ ban hành quy định đối với mức dư lượng tối đa của thuốc trừ sâu Methoxyfenozide.
G/SPS/N/JPN/1405 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi tiêu chuẩn đối với thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/KOR/845 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi quy định thi hành Luật Đặc biệt về Kiểm soát An toàn Thực phẩm Nhập khẩu.
G/SPS/N/AUS/502/Add.26 - Ô-xtrây-li-a thông báo cập nhật nội dung của thông báo SPS số G/SPS/N/AUS/502/Add.25 về việc phân loại các quốc gia có nguy cơ đối với mọt Khapra.
G/SPS/N/PER/1123 - Cộng hòa Pê-ru dự thảo quyết định về các yêu cầu kiểm dịch thực vật bắt buộc đối với nhập khẩu compost (phân hữu cơ).
G/SPS/N/EU/940 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2022/1616 quy định về quản lý sổ đăng ký; hồ sơ chứng minh tuân thủ; phương pháp thử nghiệm; và các tài liệu phải xuất trình khi hàng hóa được phép lưu thông tự do đối với vật liệu và sản phẩm nhựa tái chế tiếp xúc thực phẩm (HS code: 39; ICS code: 67.250) (áp dụng đối với Khu vực Kinh tế châu Âu – EEA).
G/SPS/N/UKR/258/Add.1 - U-crai-na ban hành Quyết định số 3898 sửa đổi danh mục thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc không phải động vật thuộc diện kiểm soát tăng cường khi nhập khẩu.
G/SPS/N/JPN/1383/Add.1 - Nhật Bản ban hành sửa đổi tiêu chuẩn và quy chuẩn đối với thực phẩm và phụ gia thực phẩm theo Luật Vệ sinh thực phẩm.
G/SPS/N/CAN/1639 - Canada ban hành quy định sửa đổi Danh mục enzyme thực phẩm được phép sử dụng.
G/SPS/N/EU/900/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/826 sửa đổi Quy định (EU) 2019/2072 về danh mục đối tượng kiểm dịch và các quy định đối với việc đưa vào, lưu thông cây trồng, sản phẩm từ cây trồng và các đối tượng khác trong lãnh thổ Liên minh.
G/SPS/N/UKR/264 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết về Quy trình xác định mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với các dược lý hoạt chất có trong thuốc thú y.
G/SPS/N/USA/3568 - Hoa Kỳ ban hành Mẫu giấy chứng nhận sức khỏe mới đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa.
G/SPS/N/USA/3567 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận Đơn kiến nghị của Hiệp hội các nhà sản xuất chất tạo màu quốc tế (IACM) về đề xuất sửa đổi các quy định về chất phụ gia tạo màu (có bản chất là là chất màu nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật thuộc mã HS 3203.
G/SPS/N/EGY/180 - Ai Cập dự thảo sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 8205-1 về Yêu cầu chung đối với các sản phẩm thay thế thuốc lá truyền thống - Phần 1: Thuốc lá điện tử (dung dịch điện tử)”.
G/SPS/N/TUR/159 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Lệnh cấm nhập khẩu đối với cây nguyệt quới/nguyệt quế (Murraya paniculata)
G/SPS/N/UKR/263 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết về việc phê duyệt Quy trình đăng ký nhà nước đối với các chất sử dụng trong sản xuất vật liệu và vật dụng tiếp xúc với thực phẩm và các quy trình tái chế nhựa đã qua sử dụng để sản xuất lại các vật liệu và vật dụng này.
G/SPS/N/CHL/808/Rev.1/Add.1 - Chi-lê ban hành Nghị quyết số 2.554/2026 về việc thiết lập các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống ngô (Zea mays L.) nhập khẩu từ mọi nguồn gốc và sửa đổi Nghị quyết số 1.187 năm 2022.
G/SPS/N/TUR/158 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về bánh mì và các sản phẩm bánh mì thuộc Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ.
G/SPS/N/TUR/157 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về bột mì thuộc Bộ luật Thực phẩm.
G/SPS/N/THA/419/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn (TAS) 6403–2022 quy định các yêu cầu về Thực hành nông nghiệp tốt đối với trang trại chăn nuôi lợn.
G/SPS/N/SGP/91 - Xin-ga-po dự thảo sửa đổi Điều kiện thú y đối với nhập khẩu các loài chim (ngoại trừ gia cầm).
G/SPS/N/SGP/90 - Xin-ga-po thông báo sửa đổi thời gian kiểm tra trước khi xuất khẩu theo Điều kiện thú y đối với nhập khẩu các loài chim (ngoại trừ gia cầm)
G/SPS/N/SLV/129/Add.2 - Ên Xan-va-đo ban hành Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.04.01:26 quy định các yêu cầu vệ sinh đối với cơ sở giết mổ và pha lọc động vật dùng làm thực phẩm.
G/SPS/N/AUS/614/Add.1 - Ô-xtrây-li-a công bố điều kiện nhập khẩu bưởi tươi từ Việt Nam.