| Summary |
Niu Di-lân dự thảo sửa đổi Thông báo thực phẩm về mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) đối với các hóa chất nông nghiệp.
Dự thảo do Bộ Công nghiệp Cơ bản Niu Di-lân (Ministry for Primary Industries – MPI) xây dựng, đề xuất sửa đổi Thông báo thực phẩm được ban hành theo Luật Thực phẩm năm 2014, quy định mức MRL đối với các hợp chất nông nghiệp trong thực phẩm. Các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm rau, quả, sản phẩm có nguồn gốc động vật và các thực phẩm khác.
Cụ thể, dự thảo đề xuất sửa đổi các mức MRL hiện hành đối với 7 hợp chất. Theo đó, mức MRL acetochlor là 0,04 mg/kg trong đậu Hà Lan xanh đã tách vỏ; clomazone là 0,01 mg/kg đối với đậu Hà Lan xanh đã tách vỏ, mỡ, thịt và phủ tạng động vật có vú, sữa, mỡ, thịt và phủ tạng gia cầm, trứng; cyantraniliprole là 0,01 mg/kg trong ngô; flufenacet là 0,05 mg/kg trong ngô, mỡ, thịt và phủ tạng động vật có vú và gia cầm, trứng, đồng thời là 0,01 mg/kg trong sữa; fluxapyroxad là 0,03 mg/kg trong quả kiwi; isofetamid giảm mức MRL trong nho từ 0,08 mg/kg xuống 0,04 mg/kg; mesotrione là 0,01 mg/kg đối với mỡ, thịt và phủ tạng động vật có vú và gia cầm, trứng và sữa.
Dự thảo đồng thời bổ sung chlorine dioxide với mức MRL là 0,1 mg/kg trong mỡ bò, 0,05 mg/kg trong thịt, gan và thận bò, 0,01 mg/kg trong sữa; sedaxane với mức 0,1 mg/kg trong khoai tây; và spidoxamat với mức 0,15 mg/kg trong táo và kiwi, 0,2 mg/kg trong nho. Bên cạnh đó, dự thảo đề xuất loại bỏ propamocarb do hợp chất này không còn được phép sử dụng tại Niu Di-lân.
Ngoài ra, dự thảo đề xuất bổ sung quy định mức MRL đối với các hóa chất nông nghiệp sử dụng cho cây trồng quy mô nhỏ mà chưa có hướng dẫn sử dụng cụ thể trên nhãn sản phẩm. Các mức MRL đề xuất bao gồm: azoxystrobin là 5 mg/kg trong lý chua đen; fenhexamid là 1 mg/kg trong dưa chuột và 2 mg/kg trong cà tím, ớt ngọt và cà chua; flonicamid lần lượt là 0,2 mg/kg trong dưa chuột và 0,4 mg/kg trong cà tím, ớt ngọt và cà chua; fluopyram là 5 mg/kg trong nhóm quả mọng thuộc nhóm caneberry; flupyradifurone lần lượt là 0,4 mg/kg trong dưa chuột, 0,9 mg/kg trong ớt ngọt và 1 mg/kg trong cà chua; fluxapyroxad là 7 mg/kg trong dâu tây; lufenuron lần lượt là 0,8 mg/kg trong ớt ngọt và 0,4 mg/kg trong cà chua; methoxyfenozide lần lượt là 0,3 mg/kg trong dưa chuột và 2 mg/kg trong ớt ngọt và cà chua; penthiopyrad là 3 mg/kg trong dâu tây; sulfoxaflor là 0,5 mg/kg trong dâu tây; và spidoxamat là 1 mg/kg trong ớt ngọt và 3 mg/kg trong nhóm quả có hạch.
Các đề xuất được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực hành nông nghiệp tốt (GAP), dữ liệu dư lượng, nguy cơ phơi nhiễm qua chế độ ăn và các mức MRL quốc tế có liên quan. Dự thảo dẫn các tiêu chuẩn của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex Alimentarius), bao gồm CAC/GL 84-2012 về lựa chọn sản phẩm đại diện để ngoại suy MRL thuốc bảo vệ thực vật cho các nhóm sản phẩm, CAC/MRL1 về MRL thuốc bảo vệ thực vật và CAC/MRL2 về MRL cũng như khuyến nghị quản lý nguy cơ đối với dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm.
Ngày thông qua và ngày công bố dự kiến chưa được xác định. Thời điểm có hiệu lực sẽ được xác nhận sau khi hoàn thiện văn bản trên cơ sở kết quả tham vấn.
Thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý là ngày 19/12/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NNZL796)
|