Notice - Notification of WTO Members: Draft Food (Amendment) Regulations 2017.


WTO code G/SPS/N/SGP/58
Date notice 10/01/2017
Notice type Regular
Title Draft Food (Amendment) Regulations 2017.
Summary

The  Agri-Food  and  Veterinary  Authority  of  Singapore  (AVA) has  completed  a  review  of  the  Food  Regulations  and  proposes  the  following amendments:
a)  To allow the use of the following new food additives and ingredients:
i.  Beet  red  (INS  162)  and  Spirulina  extract  (INS  134)  or  cyanobacterialphycocyanin (C-PC)  extracted  from  Spirulina  platensis,  as  permitted  colouring matters in food under good manufacturing practice;
ii.  Beta-palmitin,  for  use  in  infant  formula,  at  levels  not  exceeding  80%  of  the total fat content of infant formula;
iii.  L-theanine,  a  flavour  enhancer,  for  use  in  brewed  tea,  soft  drinks,  chocolate, chocolate  confectionery,  and  sugar  confectionery,  at  levels  not  exceeding 1,000 ppm;
iv.  Sodium  ferrous  citrate,  a  nutrient  supplement,  for  use  in  food  as  a  source  of iron;
v.  219 new enzymes for use in food under good manufacturing practice;
b)  To  extend  the  use  of  the  following  existing  food  additives  to  additional  food categories:
i.  Propionic  acid  (and  its  sodium,  calcium  and  potassium  salts)  (INS  280,  281, 282  and  283)  for  use  in  the  food  categories  "Hamburgers  and  similar products", "Meat, canned, cured, pickled, salted or smoked whether cooked or uncooked",  and  "Sausages,  or  sausage  meat",  at  levels  up  to  2,500  ppm  (as propionic acid);
ii.  Sulphur  dioxide  and  sulphites  (INS  220  -  228,  539)  will  be  allowed  in  herbs and spices, at levels up to 150 ppm (calculated as  sulphur dioxide), and in all types of flour, at levels up to 200 ppm (calculated as sulphur dioxide);
iii.  Quillaia  extracts  (Types  I  and  II)  (INS  999(i)  and  (ii))  for  use  in  alcoholic beverages,  up  to  a  maximum  level  of  40  ppm  (calculated  as  saponins). The current maximum permitted level for quillaia extracts in soft drinks will be revised to 50 ppm (calculated as saponins);

iv.  Steviol glycosides (INS 960) for use in the following food categories:

Food category  Maximum permitted level (ppm)

Dairy-based drinks (flavoured  200 and/or fermented)

Sauces, gravies and dressings,  350 (except for soybean sauces,and their mixes  where up to 165 ppm is permitted)

Seasoning and condiments  30
(excluding sauces)
Confectionery (including hard and  700 soft candy, nougats, and marzipans)
Cocoa and chocolate products  550
Soybean-based beverages  200
Vegetable, nut and seed spreads  330
i.  Polyglycerol  polyricinoleate  (INS  476)  for  use  as  a  permitted 
emulsifier/stabiliser in food, under good manufacturing practice;
c)  To allow the use of the following new health claim relating to barley beta-glucan for food complying with the prescribed criteria for use:
"Barley beta-glucans have been shown to lower/reduce blood cholesterol. High blood cholesterol is a risk factor in the development of coronary heart disease."
d)  To allow the net quantity  of prepacked rice to be declared in grams, or kilograms, as appropriate;
e)  To establish a maximum limit of 0.2 ppm for inorganic arsenic in polished rice;
f)  To revise the maximum limit for lead in infant formula (as consumed) to 0.01 ppm;
g)  To  delete  the  maximum  residue  limits  (MRLs)  for  11  pesticides:  captafol, carbophenothion,  chlordimeform  (and  its  metabolites),  crufomate,  dioxathion, 
diphenyl, etrimfos, fenchlorphos, fensulphothion, formothion and mevinphos;
h)  To revise the specific gravity of sesame oil to 0.915 - 0.924 and the iodine value of sunflower seed oil to 118 - 141.

Product Food
Country Xin-ga-po

File attach:
NSGP58.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/EGY/183 - Ai Cập dự thảo tiêu chuẩn đối với hỗn hợp sữa đặc có đường tách béo và chất béo thực vật.
G/SPS/N/THA/241/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn nông nghiệp “Thực hành sản xuất tốt (GMP) đối với sầu riêng đông lạnh”.
G/SPS/N/THA/223/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn nông nghiệp về Quy phạm thực hành xông hơi lưu huỳnh điôxít (SO₂) đối với trái cây tươi.
G/SPS/N/CHL/854/Add.1 - Chi-lê ban hành Nghị quyết số 3.343/2026 về yêu cầu vệ sinh dịch tễ đối với việc nhập khẩu chó, mèo và chồn sương.
G/SPS/N/KOR/212/Add.24 - Hàn Quốc sửa đổi Danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch.
G/SPS/N/EGY/182 - Ai Cập dự thảo về hỗn hợp sữa tách béo (sữa gầy) cô đặc và chất béo thực vật.
G/SPS/N/EGY/181 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn ES 1185-3 (Kem và sản phẩm nước đá - Phần 3: Kem sữa có chất béo thực vật).
G/SPS/N/COL/421 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quyết quy định việc áp dụng Thực hành tốt sản xuất (BPM/GMP) và Thực hành tốt bảo quản (BPA/GSP) đối với các cơ sở sản xuất, gia công theo hợp đồng, bán thành phẩm và cơ sở bảo quản sản phẩm thú y.
G/SPS/N/CAN/1631/Add.1 - Ca-na-đa thông báo thông qua mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất 1-methylcyclopropene.
G/SPS/N/EU/696/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất benomyl, carbendazim và thiophanate‐methyl.
G/SPS/N/TZA/270/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3916:2025 đối với sản phẩm bánh bán thành phẩm.
G/SPS/N/TZA/236/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3805:2025 đối với chevdo (cheuro - sản phẩm thực phẩm chế biến từ ngũ cốc/đậu).
G/SPS/N/TZA/235/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 2771:2025 đối với manda (Vỏ bột bánh).
G/SPS/N/TZA/223/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3814:2025 đối với mực nang và mực ống đông lạnh.
G/SPS/N/TZA/182/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3731:2025 đối với bia pha hương liệu.
G/SPS/N/GBR/128 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất cyantraniliprole.
G/SPS/N/IND/337/Add.2 - Ấn Độ ban hành mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với thịt cừu và sản phẩm từ thịt cừu nhập khẩu
G/SPS/N/JPN/1407 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật trong nước.
G/SPS/N/JPN/1406 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật trong nước.
G/SPS/N/EU/788/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất dithiocarbamates.
G/SPS/N/EU/762/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất isopyrazam.
G/SPS/N/EU/713/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất cyproconazole và spirodiclofen.
G/SPS/N/EU/942 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2021/405 liên quan đến danh sách các nước thứ ba hoặc vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu các lô hàng một số động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật dùng cho tiêu dùng của con người vào Liên minh châu Âu, phù hợp với Quy định (EU) 2017/625.
G/SPS/N/GBR/127 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới cho hoạt chất prosulfocarb.
G/SPS/N/BRA/2461/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn số 437 ngày 08/4/2026 sửa đổi Danh mục hoạt chất sử dụng cho thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm vệ sinh gia dụng và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHN/1359 - Trung Quốc ban hành Danh mục các loài ngoại lai trọng điểm thuộc diện kiểm soát tại cửa khẩu.
G/SPS/N/USA/3570 - Hoa Kỳ ban hành quy định về việc điều chỉnh mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo Đạo luật Liên bang về thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm (FFDCA).
G/SPS/N/EU/941 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép và điều chỉnh danh mục phụ gia thức ăn chăn nuôi đối với các chế phẩm từ hoa oải hương.
G/SPS/N/TPKM/656/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) sửa đổi Quy định về giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
G/SPS/N/IND/333/Add.2 - Ấn Độ sửa đổi và ban hành Giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với nhập khẩu huyết thanh bò.
G/SPS/N/USA/3569 - Hoa Kỳ ban hành quy định đối với mức dư lượng tối đa của thuốc trừ sâu Methoxyfenozide.
G/SPS/N/JPN/1405 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi tiêu chuẩn đối với thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/KOR/845 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi quy định thi hành Luật Đặc biệt về Kiểm soát An toàn Thực phẩm Nhập khẩu.
G/SPS/N/AUS/502/Add.26 - Ô-xtrây-li-a thông báo cập nhật nội dung của thông báo SPS số G/SPS/N/AUS/502/Add.25 về việc phân loại các quốc gia có nguy cơ đối với mọt Khapra.
G/SPS/N/PER/1123 - Cộng hòa Pê-ru dự thảo quyết định về các yêu cầu kiểm dịch thực vật bắt buộc đối với nhập khẩu compost (phân hữu cơ).
G/SPS/N/EU/940 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2022/1616 quy định về quản lý sổ đăng ký; hồ sơ chứng minh tuân thủ; phương pháp thử nghiệm; và các tài liệu phải xuất trình khi hàng hóa được phép lưu thông tự do đối với vật liệu và sản phẩm nhựa tái chế tiếp xúc thực phẩm (HS code: 39; ICS code: 67.250) (áp dụng đối với Khu vực Kinh tế châu Âu – EEA).
G/SPS/N/UKR/258/Add.1 - U-crai-na ban hành Quyết định số 3898 sửa đổi danh mục thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc không phải động vật thuộc diện kiểm soát tăng cường khi nhập khẩu.
G/SPS/N/JPN/1383/Add.1 - Nhật Bản ban hành sửa đổi tiêu chuẩn và quy chuẩn đối với thực phẩm và phụ gia thực phẩm theo Luật Vệ sinh thực phẩm.
G/SPS/N/CAN/1639 - Canada ban hành quy định sửa đổi Danh mục enzyme thực phẩm được phép sử dụng.
G/SPS/N/EU/900/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/826 sửa đổi Quy định (EU) 2019/2072 về danh mục đối tượng kiểm dịch và các quy định đối với việc đưa vào, lưu thông cây trồng, sản phẩm từ cây trồng và các đối tượng khác trong lãnh thổ Liên minh.
G/SPS/N/UKR/264 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết về Quy trình xác định mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với các dược lý hoạt chất có trong thuốc thú y.
G/SPS/N/USA/3568 - Hoa Kỳ ban hành Mẫu giấy chứng nhận sức khỏe mới đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa.
G/SPS/N/USA/3567 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận Đơn kiến nghị của Hiệp hội các nhà sản xuất chất tạo màu quốc tế (IACM) về đề xuất sửa đổi các quy định về chất phụ gia tạo màu (có bản chất là là chất màu nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật thuộc mã HS 3203.
G/SPS/N/EGY/180 - Ai Cập dự thảo sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 8205-1 về Yêu cầu chung đối với các sản phẩm thay thế thuốc lá truyền thống - Phần 1: Thuốc lá điện tử (dung dịch điện tử)”.
G/SPS/N/TUR/159 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Lệnh cấm nhập khẩu đối với cây nguyệt quới/nguyệt quế (Murraya paniculata)
G/SPS/N/UKR/263 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết về việc phê duyệt Quy trình đăng ký nhà nước đối với các chất sử dụng trong sản xuất vật liệu và vật dụng tiếp xúc với thực phẩm và các quy trình tái chế nhựa đã qua sử dụng để sản xuất lại các vật liệu và vật dụng này.
G/SPS/N/CHL/808/Rev.1/Add.1 - Chi-lê ban hành Nghị quyết số 2.554/2026 về việc thiết lập các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống ngô (Zea mays L.) nhập khẩu từ mọi nguồn gốc và sửa đổi Nghị quyết số 1.187 năm 2022.
G/SPS/N/TUR/158 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về bánh mì và các sản phẩm bánh mì thuộc Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ.
G/SPS/N/TUR/157 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về bột mì thuộc Bộ luật Thực phẩm.
G/SPS/N/THA/419/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn (TAS) 6403–2022 quy định các yêu cầu về Thực hành nông nghiệp tốt đối với trang trại chăn nuôi lợn.