| Summary |
U-crai-na dự thảo Quyết định về việc phê duyệt tiêu chí phân loại và yêu cầu an toàn đối với nước khoáng thiên nhiên và nước suối. Dự thảo này được đưa ra để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và hài hòa với các quy định về an toàn thực phẩm.
Theo dự thảo, để được phân loại là nước khoáng thiên nhiên, nguồn nước bắt buộc phải được khai thác trực tiếp từ các mạch nước ngầm thông qua giếng hoặc nguồn tự nhiên, bảo đảm an toàn vi sinh và có các đặc tính về thành phần hóa học, khoáng chất, nhiệt độ luôn duy trì ở mức ổn định. Quyết định đưa ra các tiêu chí đánh giá toàn diện về địa chất, thủy văn, tính chất lý hóa, đồng thời định nghĩa rõ thông số “tổng số vi sinh vật bình thường” tại nguồn nước trước khi qua xử lý. Trong trường hợp nước khoáng thiên nhiên công bố có các đặc tính có lợi cho sức khỏe, sản phẩm phải trải qua các bước đánh giá lâm sàng, sinh lý học và dược lý theo phương pháp khoa học được công nhận. Về chỉ tiêu an toàn, nước khoáng thiên nhiên và nước suối lưu thông trên thị trường tuyệt đối không được chứa ký sinh trùng, vi sinh vật gây bệnh, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, liên cầu khuẩn phân hay các vi khuẩn đường ruột khác. Sau khi đóng gói và trước khi đưa ra thị trường, tổng số vi sinh vật của nước không được vượt quá 100 CFU/ml (khi nuôi cấy ở 20-22°C trong 72 giờ) và 20 CFU/ml (khi nuôi cấy ở 37°C trong 24 giờ).
Bên cạnh đó, dự thảo quy định chi tiết mức giới hạn tối đa cho phép đối với 15 thành phần hóa học tự nhiên có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tiêu biểu như: Bari (1,0 mg/l); Asen tổng (0,010 mg/l); Nitrat (50 mg/l), Chì (0,010 mg/l), Cadimi (0,003 mg/l) và Florua (5,0 mg/l). Đối với nước được xử lý bằng không khí giàu ô-zôn, mức dư lượng giới hạn vô cùng khắt khe, cụ thể là 50 µg/l đối với ô-zôn hòa tan, 3 µg/l đối với bromat và 1 µg/l đối với bromoform.
Quyết định này dự kiến sẽ có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày được công bố chính thức. Thời hạn góp ý trước ngày 15/11/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NUKR266R1)
|