Notice - Notification of WTO Members: Commission Implementing Regulation (EU) 2021/2246 of 15 December 2021 amending Implementing Regulation (EU) 2019/1793 on the temporary increase of official controls and emergency measures governing the entry into the Union of certain goods from certain third countries implementing Regulations (EU) 2017/625 and (EC) No 178/2002 of the European Parliament and of the Council


WTO code G/SPS/N/EU/538
Date notice 14/01/2022
Notice type Regular
Title Commission Implementing Regulation (EU) 2021/2246 of 15 December 2021 amending Implementing Regulation (EU) 2019/1793 on the temporary increase of official controls and emergency measures governing the entry into the Union of certain goods from certain third countries implementing Regulations (EU) 2017/625 and (EC) No 178/2002 of the European Parliament and of the Council
Summary

Regulation (EU) 2019/1793 lays down rules concerning the temporary increase of official controls upon entry into the Union on certain food and feed of non-animal origin from certain third countries (in Annex I); special import conditions for certain food and feed from certain third countries due to the contamination risk by mycotoxins, including aflatoxins, pesticide residues, pentachlorophenol and dioxins and microbiological contamination (in Annex II - increased official border controls and official certificate accompanied by the results of sampling and analysis in the third country).

This Implementing Regulation amends Annexes I and II to Implementing Regulation (EU) 2019/1793 by introducing the following changes:

- Transfer from Anne I to Annex II of black pepper from Brazil, aubergines, peppers other than sweet and yardlong beans from Dominican Republic and mandarins and oranges from Turkey;

- Transfer from Annex II to Annex I of groundnuts and products produced from ground nuts from Argentina and hazelnuts and products produced from hazelnuts from Azerbaijan;

Deletion from Annex I of hazelnuts and products produced from hazelnuts Turkey;

- Decrease in the frequency of identity and physical checks laid down in Annex I for sweet peppers from China;

- Increase in the frequency of identity and physical checks laid down in Annex II for peppers of the genus capsicum from India and pitahaya from Viet Nam;

- Amending to the entry for the countries listed in Annex I and Annex II concerning groundnuts with adding groundnuts paste; Inclusion in Annex I Galia melons from Honduras, drumsticks (moringa oleifera) from India, rice from India and Pakistan, gotukola and mukunuwenna from Sri Lanka, and grapefruits, cumin seeds and dried oregano from Turkey;

- Inclusion in Annex I locust beans (carob), mucilages and thickeners, whether or not modified, derived from locust beans and locust bean seeds from Morocco, tomato ketchup and other tomato sauces from Mexico and pepper of genus Capsicum (other than sweet) from Uganda;

- Inclusion in Annex II xantan gum from China; locust beans (including mucilages and thickeners derived from locust beans), Guar gum, several spices, Calcium carbonate and food supplements containing botanicals from India, food supplements containing botanicals and instant noodles from South Korea, locust beans (including mucilages and thickeners derived from locust beans) from Malaysia and Turkey and instant noodles from Viet Nam;

- Deleted requirement for laboratory checks for possible contamination with pesticides for Sesamum seeds from India. In addition, this Implementing Regulation amends Article 14 of Implementing Regulation (EU) 2019/1793, in particular the transitional period. 

Product HS Codes: 1106, 1207, 1208, 1211, 1515, 2007, 2103, 2106, 2305, 2836, 12024, 12129, 13023, 20081, 100610, 100620, 100630, 190230, 200599, 200897, 200899, 253090, 391290, 0710, 0801, 0805, 0813, 070960, 07099, 0905, 0906, 0907, 0908, 0910, 08022, 08025, 081090, 09042, 09093, 08071
Country Liên minh châu Âu

File attach:
NEU538.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/EU/960 - Liên minh châu Âu thông báo Quy định thực thi (EU) 2026/1234 ngày 11/6/2026 về việc cấp phép vermiculite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gà nuôi lấy thịt, gà nuôi để lấy trứng hoặc sinh sản và gà mái.
G/SPS/N/BRA/2489 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.396 bổ sung hoạt chất S26 - Syzygium aromaticum vào danh mục hoạt chất được phép sử dụng trong thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu nguồn gốc thực vật), chất tẩy rửa và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHL/863/Rev.1 - Chi-lê ban hành quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa theo chế độ nhập khẩu vĩnh viễn và chế độ di chuyển giữa hai bán cầu (phối giống theo mùa di chuyển quốc tế) đồng thời bãi bỏ Nghị quyết miễn trừ số 1.582 năm 2019.
G/SPS/N/BDI/167, G/SPS/N/KEN/378, G/SPS/N/RWA/160, G/SPS/N/TZA/548, G/SPS/N/UGA/491 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-1:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 1: Đồ uống giải khát có ga và không có ga.
G/SPS/N/BDI/168, G/SPS/N/KEN/379, G/SPS/N/RWA/161, G/SPS/N/TZA/549, G/SPS/N/UGA/492 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-2:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 2: Nước tăng lực.
G/SPS/N/COL/430 - Cô-lôm-bi-a dự thảo quy định về đăng ký và kiểm soát cơ sở sản xuất, cơ sở sản xuất theo hợp đồng, cơ sở gia công bán thành phẩm, cơ sở nhập khẩu và cơ sở lưu kho mỹ phẩm dùng cho động vật, sản phẩm thảo dược, sản phẩm vi lượng đồng căn và nguyên liệu tương ứng dùng trong thú y.
G/SPS/N/EU/964 - Liên minh châu Âu (EU) dự thảo cho phép sử dụng tinh dầu thì là đắng từ Foeniculum vulgare Mill. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi đối với tất cả các loài động vật; cho phép sử dụng tinh dầu thì là ngọt từ Foeniculum vulgare Mill. làm phụ gia thức ăn cho chó và mèo; đồng thời rút khỏi thị trường tinh dầu thì là ngọt dùng cho các loài động vật khác.
G/SPS/N/CAN/1645 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi một số quy định nhằm hài hòa Lệnh cấm tăng cường đối với thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/CAN/1608/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất fluoxapiprolin trong hoặc trên một số hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1619/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất ethiprole trong hoặc trên thân mía.
G/SPS/N/CAN/1624/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất spidoxamat trong hoặc trên một số hàng hóa.
G/SPS/N/CHL/891 - Chi-lê dự thảo Nghị quyết quy định yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu thịt lợn ướp lạnh hoặc đông lạnh, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 3.397 năm 1998. Phạm vi áp dụng bao gồm thịt lợn nguyên miếng, thịt băm, thịt xay, thịt tách cơ học và thịt lợn tẩm ướp.
G/SPS/N/SLV/152 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.03.02:26 về thực hành vệ sinh và hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) đối với cơ sở chế biến mật ong dùng làm thực phẩm cho người.
G/SPS/N/NOR/41 - Na Uy dự thảo sửa đổi Quy định về thực vật và biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại, đồng thời sửa đổi Quy định cấm nhập khẩu động vật và vật thể có khả năng mang mầm bệnh.
G/SPS/N/BRA/2353/Add.1 - Bra-xin ban hành quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu vật liệu nhân giống Gypsophila spp. được sản xuất tại bất kỳ nước xuất xứ nào.
G/SPS/N/EU/959/Corr.1 - Liên minh châu Âu (EU) thông báo đính chính lỗi tại Phụ lục V của dự thảo Quy định sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa đối với 08 hoạt chất gồm azocyclotin, chlorfenapyr, cyhexatin, dicofol, endosulfan, fenarimol, fenpropathrin và profenofos, đã được thông báo ngày 26/6/2026.
G/SPS/N/EU/963 - Liên minh châu Âu (EU) dự thảo sửa đổi các Phụ lục II và III của Quy định (EC) số 396/2005 đối với mức dư lượng tối đa của hoạt chất diazinon trong hoặc trên một số sản phẩm
G/SPS/N/IND/354 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi Quy định về An toàn và Tiêu chuẩn thực phẩm đối với tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm và phụ gia thực phẩm năm 2011.
G/SPS/N/KOR/622/Add.7 - Hàn Quốc thông báo bổ sung danh mục cây ký chủ, khu vực phân bố và các loài côn trùng môi giới truyền vi khuẩn Xylella fastidiosa, bao gồm X. taiwanensis.
G/SPS/N/SGP/92 - Xin-ga-po sửa đổi yêu cầu nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt hoặc sản phẩm thịt.
G/SPS/N/BRA/2505 - Bra-xin ban hành Quy định RIG.RAÇÃO.JUN.26 về yêu cầu sức khỏe động vật đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ mọi nguồn xuất xứ vào Bra-xin.
G/SPS/N/BRA/2506 - Bra-xin thông báo dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống Brassica rapa nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, có xuất xứ từ mọi quốc gia.
G/SPS/N/AUS/415/Add.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo bắt đầu quy trình Đánh giá rủi ro nhập khẩu an toàn sinh học (Biosecurity Import Risk Assessment - BIRA) và công bố tài liệu tham vấn đối với việc nhập khẩu vỏ bao tự nhiên dùng làm thực phẩm, chủ yếu là ruột động vật sử dụng trong chế biến xúc xích.
G/SPS/N/EU/899/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1314 ngày 15/6/2026 sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với 1,4-dimethylnaphthalene, chlormequat, metribuzin, metribuzin-desamino-diketo (metribuzin-DADK), terbuthylazine và triclopyr trong hoặc trên một số sản phẩm cụ thể.
G/SPS/N/EU/932/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1433 sửa đổi các Phụ lục II, VII và VIII của Quy định (EU) 2019/2072 về các biện pháp kiểm dịch thực vật đối với Meloidogyne graminicola trong lãnh thổ Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/GBR/132 - Vương quốc Anh sửa đổi Danh mục pháp định về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/JPN/1416 - Nhật Bản sửa đổi Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm gia súc và các quy định liên quan.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.3 - I-xra-en dự thảo sửa đổi lần 3 về việc áp dụng tại I-xra-en các thay đổi của Liên minh châu Âu đối với Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.2 - I-xra-en dự thảo Lệnh về Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực thực phẩm, sửa đổi Phụ lục II A liên quan đến việc áp dụng các mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) mở rộng so với mức quy định tại Quy định (EC) số 396/2005 của Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1/Corr.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/AUS/557/Add.1 về báo cáo đánh giá nguy cơ dịch hại đối với các tác nhân vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/ISR/15 - I-xra-en thông báo dự thảo sửa đổi quy định về chất tạo hương và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/85/Add.1 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/103 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Quy định đối với vật liệu và đồ vật có khả năng tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/104 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Quy định về hương liệu và thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/105 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Sắc lệnh Thi hành Pháp luật Thực phẩm (OELDAl), cập nhật trên cơ sở Quy định (EU) 2019/1793 về việc tăng cường tạm thời kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với việc nhập khẩu một số thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc phi động vật từ một số nước thứ ba.
G/SPS/N/EU/961 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép sử dụng tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật nhất định.
G/SPS/N/EU/962 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/908 sửa đổi Quy định (EU) 2021/630 về yêu cầu chứng nhận tư nhân đối với các sản phẩm hỗn hợp ổn định bảo quản được miễn kiểm tra chính thức tại trạm kiểm soát biên giới, đồng thời bổ sung một số sản phẩm ngũ cốc, rau, quả, hạt đã qua chế biến hoặc được bảo quản, nước xốt, gia vị và bánh kẹo vào danh sách sản phẩm hỗn hợp được miễn trừ.
G/SPS/N/CAN/1644 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Quy định về thực phẩm an toàn cho người Ca-na-đa (SFCR).
G/SPS/N/TUR/107/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi Quy chuẩn thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về mật ong.
G/SPS/N/USA/3576 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận các đề nghị tự nguyện hủy đăng ký một số sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật và/hoặc sửa đổi đăng ký sản phẩm để chấm dứt một số mục đích sử dụng.
G/SPS/N/USA/3577 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/CHL/888 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 7.424/2013 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với nấm nhập khẩu dùng để nhân giống và tiêu dùng.
G/SPS/N/CHL/889 - Chi-lê dự thảo văn bản hợp nhất và hệ thống hóa quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với hạt giống các loài cây cảnh từ mọi xuất xứ.
G/SPS/N/CHL/890 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 7.214/2014 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây cảnh nhập khẩu dùng để trồng.
G/SPS/N/KOR/848 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm liên quan đến nguyên liệu và thực phẩm chế biến từ nuôi cấy tế bào.
G/SPS/N/KOR/849 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm liên quan đến zearalenone, MRL thuốc bảo vệ thực vật và phương pháp kiểm nghiệm.
G/SPS/N/USA/3578 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trên một số nông sản.
G/SPS/N/USA/3579 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật fluoxapiprolin trên một số nhóm nông sản và sản phẩm dùng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3580 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật diflufenican trên một số nhóm nông sản.
G/SPS/N/USA/3581 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật bifenthrin trên một số nông sản và sản phẩm có nguồn gốc động vật.