| Summary |
I-xra-en thông báo việc áp dụng các sửa đổi đối với Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) liên quan đến mức dư lượng tối đa (MRLs) của thuốc bảo vệ thực vật. Theo đó, quy định cập nhật các thay đổi kỹ thuật chính đối với Phụ lục II, III và IV dựa theo Quy định 396/2005 của Liên minh châu Âu.
Cụ thể, hoạt chất acetamiprid được thay đổi mức dư lượng trên mận, hạt lanh, hạt anh túc, hạt mù tạt, hạt camelina, mật ong, các sản phẩm nghề nuôi ong và quy định mức chuẩn 0.01 mg/kg cho đậu nành; dung sai nhập khẩu mới đối với azoxystrobin trên dưa lưới, dưa hấu và hexythiazox trên việt quất, mâm xôi; đồng thời bổ sung mức MRL mới đối với picloram trên mỡ và gan của các loại gia súc (lợn, bò, cừu, dê, ngựa) cùng mật ong; propamocarb đối với lá củ cải nhỏ, củ cải và rau arugula; isoxaben đối với đậu khô, đậu Hà Lan khô; tefluthrin đối với cải ngựa, atisô Jerusalem, củ cải vàng, diếp thơm, rễ mùi tây; bổ sung mức MRLvĩnh viễn cho amidosulfuron đối với lúa mạch, yến mạch, lúa mạch đen, lúa mì.
Ngoài ra sodium silver thiosulfate cũng được bổ sung vào Phụ lục IV do điều kiện sử dụng không yêu cầu thiết lập mức MRL cụ thể. I-xra-en dự kiến áp dụng các thay đổi này vào pháp luật trong nước mà không có bất kỳ sửa đổi, bổ sung điều kiện, ngoại lệ hoặc mở rộng nào so với quy định của EU, đồng thời các ngoại lệ hiện hành trong pháp luật I-xra-en vẫn tiếp tục có hiệu lực.
Thông báo có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Thời hạn góp ý trước ngày 27/9/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NISR12Rev.4)
|
| Product |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (Mã HS: 02); Sản phẩm từ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được có nguồn gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (Mã HS: 04); Rau và một số loại củ, thân củ ăn được (Mã HS: 07); Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (Mã HS: 08); Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị (Mã HS: 09); Ngũ cốc (Mã HS: 10); Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì (Mã HS: 11); Hạt có dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô dùng làm thức ăn gia súc (Mã HS: 12); Cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác (Mã HS: 13); Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (Mã HS: 14); Mỡ và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật (Mã HS: 15); Các chế phẩm từ thịt, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc côn trùng (Mã HS: 16); Đường và các loại kẹo đường (Mã HS: 17); Ca cao và các chế phẩm từ ca cao (Mã HS: 18); Các chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh (Mã HS: 19); Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các phần khác của cây (Mã HS: 20); Các chế phẩm ăn được khác (Mã HS: 21); Đồ uống, rượu và giấm (Mã HS: 22); Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến (Mã HS: 23). |