| Summary |
Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất tetraniliprole trong một số loại thực phẩm.
Theo đó, Nhật Bản đề xuất giảm MRL đối với cải xoăn và các loại rau họ Cải khác từ 20 xuống 15 mg/kg; cà chua từ 2 xuống 1 mg/kg; quả mơ và mơ ume từ 2 xuống 1 mg/kg.
Đồng thời, Nhật Bản đề xuất tăng MRL đối với cải kyona từ 10 lên 15 mg/kg; cải thìa từ 7 lên 15 mg/kg; quýt Unshu nguyên quả từ 1 lên 2 mg/kg; natsudaidai nguyên quả và bưởi chùm từ 0,9 lên 1 mg/kg; mận Nhật Bản, bao gồm mận prune, từ 0,1 lên 0,3 mg/kg; anh đào từ 1 lên 2 mg/kg; và các loại rau thơm khác từ 20 lên 60 mg/kg.
Dự thảo cũng quy định mới hoặc nâng MRL đối với một số loại củ, rau, quả và gia vị, gồm khoai tây, khoai môn, khoai lang, khoai mỡ Nhật Bản, konjac và các loại khoai khác ở mức 0,02 mg/kg; củ cải đường 0,04 mg/kg; lá củ cải tròn và cải xoong 15 mg/kg; súp lơ trắng 9 mg/kg; các loại rau họ Cà khác 0,9 mg/kg; các loại rau họ Bầu bí khác 0,02 mg/kg; đậu bắp 0,4 mg/kg; các loại rau khác 0,02 mg/kg; mộc qua và tỳ bà Nhật Bản 0,4 mg/kg; kiwi nguyên quả và các loại quả khác 2 mg/kg; các loại gia vị khác 7 mg/kg; và mận khô 2 mg/kg.
Đối với sản phẩm động vật, Nhật Bản đề xuất quy định mới hoặc tăng MRL đối với cơ của bò, lợn và các động vật có vú trên cạn khác lên 0,1 mg/kg; mỡ lên 0,2 mg/kg; gan, thận và các phụ phẩm ăn được khác lên 1 mg/kg; và sữa từ 0,05 lên 0,2 mg/kg.
MRL đối với nhiều sản phẩm khác như gạo, ngô, đậu tương, cải thảo, bắp cải, xà lách, dưa chuột, dưa hấu, các loại dưa, rau bina, nho, trà, động vật thủy sản và mật ong không thay đổi.
Định nghĩa dư lượng tiếp tục là tetraniliprole. Mức giới hạn chung 0,01 mg/kg được áp dụng đối với các sản phẩm không được quy định MRL riêng trong danh mục.
Các MRL mới dự kiến được thông qua và công bố sớm nhất có thể sau khi kết thúc thời hạn góp ý, đồng thời có hiệu lực sau một khoảng thời gian chuyển tiếp.
Thời hạn góp ý trước ngày 18/9/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1419)
|
| Product |
Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của động vật (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09);
Động vật thủy sinh và loài giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác
(Mã HS: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08);
Sản phẩm từ sữa, trứng chim và mật ong tự nhiên (HS codes: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09)
Các sản phẩm gốc động vật (Mã HS: 05.04);
Rau ăn được và một số loại củ, quả rễ (Mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10 và 07.14);
Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (Mã HS: 08.01, 08.02, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10,08.11, 08.13 và 08.14);
Chè, maté và gia vị (mã HS: 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10);
Ngũ cốc (Mã HS: 10.05 và 10.06);
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (Mã HS: 12.01, 12.07 và 12.12);
Mỡ và dầu động vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06) |