| Summary |
Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất kasugamycin trong một số loại thực phẩm.
Theo đó, Nhật Bản đề xuất giảm MRL đối với hành tây từ 0,2 xuống 0,01 mg/kg; hành hoa/hành ta từ 0,2 xuống 0,04 mg/kg; cà rốt từ 0,2 xuống 0,08 mg/kg; dưa chuột, bao gồm dưa chuột ri, từ 0,2 xuống 0,05 mg/kg; chanh vàng và chanh xanh từ 0,2 xuống 0,09 mg/kg.
Đồng thời, Nhật Bản đề xuất tăng MRL đối với các loại rau họ cải khác từ 0,2 lên 3 mg/kg; quýt Unshu nguyên quả và cam, bao gồm cam Navel, từ 0,2 lên 0,5 mg/kg; quả natsudaidai nguyên quả và bưởi chùm từ 0,2 lên 0,4 mg/kg; các loại quả có múi khác từ 0,2 lên 0,5 mg/kg; và các loại gia vị khác từ 0,2 lên 3 mg/kg. Các MRL còn lại trong danh mục được giữ nguyên.
Định nghĩa dư lượng tiếp tục là kasugamycin. Đối với các sản phẩm không được quy định MRL trong danh mục, không áp dụng mức giới hạn chung 0,01 mg/kg; thay vào đó, do kasugamycin được coi là chất kháng sinh hoặc chất kháng khuẩn tổng hợp hóa học, thực phẩm không được chứa hoạt chất này.
Các mức MRL mới dự kiến được thông qua và công bố sớm nhất có thể sau khi kết thúc thời hạn góp ý, đồng thời có hiệu lực sau một khoảng thời gian chuyển tiếp.
Thời hạn góp ý trước ngày 18/9/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1422)
|
| Product |
Mật ong tự nhiên (mã HS: 04.09)
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10 và 07.13)
Trái cây và các loại hạt ăn được, vỏ trái cây họ cam quýt (mã HS: 08.02, 08.04, 08.05, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14)
Chè, chè paragoay (maté) và gia vị (mã HS: 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10)
Ngũ cốc (mã HS: 10.06)
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (mã HS: 12.01, 12.07 và 12.12) |