| Summary |
Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất carbaryl, được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y, trong một số loại thực phẩm.
Theo đó, Nhật Bản đề xuất giảm MRL đối với lá củ cải Nhật Bản từ 0,8 xuống 0,6 mg/kg; cải thảo từ 0,05 xuống 0,03 mg/kg; và cám gạo từ 50 xuống 35 mg/kg. Đối với natsudaidai nguyên quả, Nhật Bản đề xuất bãi bỏ MRL hiện hành 5 mg/kg.
Đồng thời, Nhật Bản đề xuất quy định MRL 3 mg/kg đối với hạt vừng và 0,05 mg/kg đối với mật ong, bao gồm sữa ong chúa. MRL đối với cơ gà được đề xuất tăng từ 0,2 lên 0,3 mg/kg. Dự thảo cũng thay nhóm “dầu hướng dương, trừ dầu hướng dương tinh luyện đáp ứng Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (JAS) và các loại dầu ăn đáp ứng tiêu chuẩn tương đương hoặc nghiêm ngặt hơn JAS” bằng nhóm “dầu hướng dương”, đồng thời tiếp tục áp dụng MRL 0,05 mg/kg.
Nhật Bản không đề xuất quy định MRL riêng đối với măng tây, cà chua, ớt chuông, natsudaidai nguyên quả, nước ép cà chua và bột cà chua, mặc dù Codex đã quy định MRL đối với các sản phẩm này. Theo đánh giá của Nhật Bản, việc áp dụng các mức của Codex có thể làm mức phơi nhiễm ngắn hạn vượt liều tham chiếu cấp tính (ARfD). Đối với cam, bao gồm cam Navel, và bưởi chùm, Nhật Bản duy trì MRL 5 mg/kg, thấp hơn mức 15 mg/kg của Codex, nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng.
Định nghĩa dư lượng tiếp tục là carbaryl. Mức giới hạn chung 0,01 mg/kg được áp dụng đối với các sản phẩm không có MRL riêng trong danh mục.
Các MRL mới dự kiến được thông qua và công bố sớm nhất có thể sau khi kết thúc thời hạn góp ý, đồng thời có hiệu lực sau một khoảng thời gian chuyển tiếp.
Thời hạn góp ý trước ngày 18/9/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1421)
|
| Product |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09) Sản phẩm bơ sữa, trứng chim và mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09) Sản phẩm gốc động vật (Mã HS: 05.04) Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (Mã HS: 07.01, 07.02, 07.04, 07.06, 07.09, 07.10 và 07.14) Quả và quả hạch (nuts) ăn được, vỏ quả thuộc họ cam quýt (Mã HS: 08.01, 08.02, 08.04, 08.05, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14) Chè Paragoay và các loại gia vị (Mã HS: 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 and 09.10)
Ngũ cốc (mã HS: 10.01, 10.05 và 10.06).
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (Mã HS: 12.01, 12.02, 12.06 và 12.07) Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06) |