Notice - Notification of WTO Members: .Trung Quốc dự thảo sửa đổi các biện pháp quản lý và giám sát kiểm dịch đối với động vật và vật liệu di truyền động vật xuất nhập cảnh và quá cảnh


WTO code G/SPS/N/CHN/1354/Rev.1
Date notice 01/07/2026
Notice type Regular
Title .Trung Quốc dự thảo sửa đổi các biện pháp quản lý và giám sát kiểm dịch đối với động vật và vật liệu di truyền động vật xuất nhập cảnh và quá cảnh
Summary

Trung Quốc dự thảo sửa đổi Biện pháp giám sát, quản lý kiểm nghiệm, kiểm dịch đối với động vật và vật liệu di truyền động vật xuất nhập cảnh và quá cảnh.

Theo đó, dự thảo hợp nhất một số quy định hiện hành về kiểm dịch vật liệu di truyền động vật nhập khẩu, động vật thủy sản xuất khẩu, việc sử dụng cơ sở cách ly kiểm dịch động vật nhập khẩu và kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu; đồng thời làm rõ các yêu cầu quản lý đối với động vật và vật liệu di truyền động vật theo ba khâu nhập cảnh, quá cảnh và xuất cảnh, nhưng không đặt ra yêu cầu mới đối với các bên liên quan ở nước ngoài.

Đối với nhập cảnh, dự thảo quy định các yêu cầu về kiểm dịch, bao gồm đánh giá rủi ro, xem xét hệ thống quản lý an toàn vệ sinh động vật của nước hoặc khu vực xuất khẩu, xác định yêu cầu kiểm dịch và công bố danh mục loài động vật, vật liệu di truyền động vật và nước hoặc khu vực được phép nhập khẩu. Cơ sở nuôi, sản xuất, trung chuyển hoặc đóng gói ở nước ngoài đối với động vật thủy sản và vật liệu di truyền động vật có thể thuộc diện đăng ký với Tổng cục Hải quan Trung Quốc; giấy đăng ký có thời hạn là 05 năm đối với trường hợp thuộc diện đăng ký. Trước khi nhập cảnh, chủ hàng hoặc đại lý phải thực hiện thủ tục phê duyệt kiểm dịch nếu thuộc diện yêu cầu, đồng thời cung cấp giấy phép kiểm dịch, giấy chứng nhận kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền của nước hoặc khu vực xuất khẩu cấp và các chứng từ liên quan.

Dự thảo cũng quy định động vật nhập cảnh thuộc diện cách ly phải được cách ly tại cơ sở đáp ứng điều kiện kiểm dịch. Thời gian cách ly tối thiểu là 45 ngày đối với gia súc lớn và trung bình dùng làm giống, 14 ngày đối với động vật thủy sản sống và 30 ngày đối với các động vật khác, trừ trường hợp có quy định riêng. Hải quan thực hiện kiểm tra tại cửa khẩu, kiểm tra hồ sơ, đối chiếu hàng hóa với chứng từ, kiểm tra tình trạng sức khỏe động vật, bao bì, lồng chứa, nhãn, vật liệu bao gói có nguồn gốc thực vật và các vật phẩm cấm nhập cảnh; trường hợp cần thiết có thể lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm.

Đối với xuất cảnh, dự thảo quy định cơ sở nuôi, sản xuất, trung chuyển hoặc đóng gói động vật và vật liệu di truyền động vật xuất khẩu phải đăng ký khi nước hoặc khu vực nhập khẩu yêu cầu Trung Quốc giới thiệu hoặc xác nhận cơ sở. Hàng hóa xuất khẩu phải được khai báo và kiểm dịch tại nơi sản xuất hoặc cơ sở liên quan; nếu nước hoặc khu vực nhập khẩu yêu cầu cách ly trước xuất khẩu thì phải thực hiện cách ly theo yêu cầu. Trường hợp phát hiện động vật có dấu hiệu bệnh, chết bất thường, không phù hợp với hồ sơ khai báo, không đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc bao bì, phương tiện vận chuyển, nước, đá, vật liệu lót không đáp ứng quy định và không thể khắc phục, lô hàng sẽ không được xuất cảnh.

Đối với quá cảnh, động vật phải được phê duyệt trước, có giấy phép quá cảnh, đi theo cửa khẩu và tuyến đường được chỉ định và chịu sự giám sát của hải quan trong toàn bộ quá trình. Trường hợp không có giấy phép quá cảnh hợp lệ, không có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ, phát hiện dịch bệnh thuộc danh mục kiểm dịch, thức ăn, vật liệu lót hoặc chất thải có nguy cơ mang mầm bệnh, hoặc phát sinh tình huống bất thường khác, hải quan sẽ xử lý theo quy định, bao gồm không cho phép quá cảnh, trả lại hoặc tiêu hủy.

Dự thảo quy định các tổ chức, cá nhân liên quan phải bảo đảm điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ sản xuất, tiêu thụ để phục vụ truy xuất nguồn gốc. Văn bản cũng quy định các biện pháp giám sát, cảnh báo rủi ro, xử lý dịch bệnh, xử lý vi phạm và trách nhiệm pháp lý, đồng thời bãi bỏ các văn bản cũ có liên quan đến kiểm dịch động vật và động vật thủy sản.

Thời hạn góp ý trước ngày 30/8/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NCHN1354Rev.1)

Product .Động vật và vật liệu di truyền động vật
Country Trung Quốc

File attach:
NCHN1354Rev.1.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/USA/3578 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trên một số nông sản.
G/SPS/N/USA/3579 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật fluoxapiprolin trên một số nhóm nông sản và sản phẩm dùng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3580 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật diflufenican trên một số nhóm nông sản.
G/SPS/N/USA/3581 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật bifenthrin trên một số nông sản và sản phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/USA/3582 - Hoa Kỳ ban hành quy định sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất điều hòa sinh trưởng thực vật chlormequat chloride trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/COM/1 - .Liên bang Cô-mo thông báo về Luật số 25-022/AU ngày 26/12/2025 (Bộ luật Chăn nuôi) quy định về sức khỏe động vật và sản xuất chăn nuôi.
G/SPS/N/TUR/112/Add.2 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi quy định về gia vị thuộc Bộ luật Thực phẩm.
G/SPS/N/TUR/119/Add.3/Corr.2 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/TUR/119/Add.3 về biện pháp kiểm dịch thực vật khẩn cấp đối với nhập khẩu hạt giống cà chua, ớt và bí ngô.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1 - .Ô-xtrây-li-a ban hành Báo cáo phân tích rủi ro dịch hại (PRA) đối với các tác nhân gây bệnh vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/EU/687/Add.1 - .Liên minh châu Âu thông báo ban hành Quy định (EU) 2026/1388
G/SPS/N/CAN/1644 - .Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Quy định về thực phẩm an toàn cho người Ca-na-đa (SFCR).
G/SPS/N/TUR/107/Add.1 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi Quy chuẩn thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về mật ong.
G/SPS/N/USA/3576 - .Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận các đề nghị tự nguyện hủy đăng ký một số sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật và/hoặc sửa đổi đăng ký sản phẩm để chấm dứt một số mục đích sử dụng.
G/SPS/N/USA/3577 - .Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/AUS/632 - Ô-xtrây-li-a dự thảo các biện pháp kiểm soát rủi ro tăng cường đối với Tobravirus capsici (tác nhân gây bệnh Pepper ringspot)
G/SPS/N/TPKM/658 - Đài Loan (Trung Quốc) dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất ô nhiễm và độc tố trong thực phẩm, quy định mức tối đa đối với cadimi trong một số loài thủy sản, gồm cá trích tròn sọc bạc, cá thu đao Thái Bình Dương và cầu gai.
G/SPS/N/CHE/77/Add.3 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Phụ lục 2 của Quy định về Thực phẩm biến đổi gen (GMFO).
G/SPS/N/CHE/87/Add.6 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Phụ lục 2, Pháp lệnh ngày 26/10/2011 về sản xuất và lưu thông thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi và thức ăn theo chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho động vật (FADO).
G/SPS/N/EGY/92/Add.12 - Ai Cập thông báo tiếp tục sửa đổi dự thảo Tiêu chuẩn Ai Cập ES 2613-2 “Thời hạn sử dụng đối với sản phẩm thực phẩm - Phần 2: Thời hạn sử dụng”, áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm.
G/SPS/N/THA/811 - Thái Lan dự thảo về enzyme sử dụng trong sản xuất thực phẩm.
G/SPS/N/CAN/1643 - Ca-na-đa thông báo dự thảo quy định mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật spiropidion trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/NZL/793 - Niu Di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với vi sinh vật, sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ động vật và dòng tế bào.
G/SPS/N/NZL/792 - Niu Di-lân dự thảo sửa đổi và bổ sung mức dư lượng tối đa đối với các hợp chất nông nghiệp.
G/SPS/N/NZL/794 - Niu-di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với sản phẩm động vật cụ thể dùng cho người.
G/SPS/N/JOR/45 - Gioóc-đa-ni dự thảo tiêu chuẩn về vệ sinh và an toàn thực phẩm - tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm - Phần 3: gia vị, đồ gia vị và sản phẩm từ gia vị.
G/SPS/N/EU/959 - Liên minh châu Âu thông báo dự thảo Quy định sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa đối với 08 hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên một số sản phẩm.
G/SPS/N/TPKM/652/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng chủng Escherichia coli biến đổi gen K-12 DH1 MDO MAP1001d làm thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/AUS/637 - Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ tiêu chuẩn thực phẩm Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân về mức dư lượng tối đa đối với hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y trong thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2497 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải mù tạt Ethiopia (Brassica carinata) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ quốc gia/vùng lãnh thổ nào.
G/SPS/N/BRA/2496 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải dầu (Brassica napus) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ nước/vùng lãnh thổ nào, ngoại trừ hạt giống cải dầu biến chủng oleifera (Brassica napus var. oleifera) có xuất xứ từ các nước thuộc Thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur).
G/SPS/N/USA/3575 - Hoa Kỳ thông báo việc Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận hồ sơ kiến nghị về mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hạt dẻ cười.
G/SPS/N/CAN/1642 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Bảng Tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm và Bảng Phương pháp tham chiếu vi sinh đối với thực phẩm, đồng thời công bố tài liệu hướng dẫn mới về tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
G/SPS/N/SLV/151 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.02.04:26 về yêu cầu về đăng ký, sản xuất, xử lý sau thu hoạch, kinh doanh và nhập khẩu hạt giống chứng nhận đối với bốn loại lương thực cơ bản gồm lúa, đậu, cao lương và ngô.
G/SPS/N/EU/958 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) số 2019/2072 và Quy định (EU) số 2022/1941 liên quan đến các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập vào lãnh thổ Liên minh và lây lan trong nội khối của một số sinh vật gây hại kiểm dịch thực vật, gồm Resseliella citrifrugis, Chrysobothris femorata sensu lato, Chrysobothris mali và Citripestis sagittiferella; đồng thời sửa đổi nội dung liên quan đến Begomoviruses và chuẩn hóa tên khoa học của Dendroctonus micans (Kugelann).
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.3 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung yêu cầu về việc khai báo thông tin trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu.
G/SPS/N/UKR/273 - U-crai-na dự thảo sửa đổi quy định về việc tăng cường kiểm dịch thực vật đối với khoai tây tươi hoặc ướp lạnh nhập khẩu.
G/SPS/N/UGA/490 - U-gan-đa dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DUS 2466:2026 đối với cascara.
G/SPS/N/UKR/272 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết quy định về đăng ký nhà nước, vận hành Sổ đăng ký nhà nước đối với phụ gia thức ăn chăn nuôi và bãi bỏ một số nghị quyết liên quan.
G/SPS/N/JPN/1365/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Esprocarb trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1368/Corr.1/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Mandipropamid trong thực phẩm.
G/SPS/N/GBR/129 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/GBR/130 - Vương quốc Anh ban hành Danh mục MRL đối với hoạt chất imazalil.
G/SPS/N/GBR/131 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất flupyradifurone và chất chuyển hóa difluoroacetic acid (tính theo DFA).
G/SPS/N/JPN/1366/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Ethaboxam trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1369/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Picarbutrazox trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1370/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Polyoxorim-zinc trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1372/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Trifloxystrobin trong thực phẩm
G/SPS/N/JPN/1394/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành sửa đổi Quy định thi hành Luật Bảo vệ thực vật, các thông báo liên quan, quy định chi tiết và Danh mục sinh vật gây hại không thuộc diện kiểm dịch.
G/SPS/N/THA/216/Add.6 - Thái Lan ban hành quy định về hồ sơ chứng minh chất lượng và an toàn đối với nhân lạc nhập khẩu.
G/SPS/N/USA/3572 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận và lấy ý kiến đối với một số kiến nghị về việc quy định mới hoặc sửa đổi mức dư lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật trên nhiều mặt hàng nông sản, trong đó có một số mặt hàng liên quan đến thức ăn chăn nuôi.