| Summary |
Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất flupyradifurone và chất chuyển hóa difluoroacetic acid (tính theo DFA).
Theo đó, các mức MRL được điều chỉnh theo hướng tăng, không ghi nhận nội dung giảm MRL. Cụ thể, dâu tây được tăng MRL từ 0,4 lên 1,5 mg/kg đối với flupyradifurone và từ 0,03 lên 2 mg/kg đối với DFA. Với khoai tây và các loại củ nhiệt đới, MRL của flupyradifurone tăng từ mức giới hạn định lượng 0,01 mg/kg lên 0,05 mg/kg; MRL của DFA tăng từ 0,09 lên 0,5 mg/kg. Riêng đậu tương, MRL của flupyradifurone tăng từ mức giới hạn định lượng 0,01 mg/kg lên 1,5 mg/kg; MRL của DFA tăng từ 0,05 lên 0,6 mg/kg.
Đối với nhóm rau họ cải, một số rau ăn lá, rau chân vịt và các loại thảo mộc/hoa ăn được, các mức MRL được điều chỉnh tăng tùy từng mặt hàng. Trong đó, MRL của flupyradifurone được tăng lên các mức từ 0,09 đến 6 mg/kg; MRL của DFA được tăng lên các mức từ 0,3 đến 0,5 mg/kg. Một số mặt hàng trong nhóm rau ăn lá như cải ô rô lá rộng/escarole, lá nho, cải xoong và cải Witloof/rau diếp xoăn Bỉ không thuộc nội dung điều chỉnh tăng và được giữ nguyên mức MRL hiện hành.
Ngoài ra, MRL của flupyradifurone đối với một số sản phẩm từ lợn được điều chỉnh tăng nhẹ, gồm thân thịt lợn từ mức giới hạn định lượng 0,01 mg/kg lên 0,015 mg/kg; gan lợn từ 0,04 lên 0,06 mg/kg; thận lợn và phụ phẩm ăn được khác của lợn từ 0,05 lên 0,08 mg/kg.
Các mức MRL khác không thuộc nội dung điều chỉnh nêu trên được giữ nguyên.
Về quy định kỹ thuật, bảng kèm theo tiếp tục duy trì một số ghi chú hiện hành, gồm yêu cầu bổ sung dữ liệu đối với mức MRL tạm thời của mật ong, với thời hạn cung cấp dữ liệu đến ngày 06/3/2030; ghi chú về dữ liệu cây trồng luân canh; điều khoản chuyển tiếp đối với lá củ cải đã áp dụng từ năm 2025; hướng dẫn xác định MRL đối với gừng và cải ngựa trong nhóm gia vị sau quá trình sấy khô; và các mức CXL đã được Great Britain chấp nhận trong giai đoạn 2022–2026.
Quy định chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NGBR131)
|
| Product |
.Flupyradifurone:
Dâu tây (0152000), Khoai tây (0211000), Củ sắn/khoai mì (0212010), Khoai lang (0212020), Khoai mỡ/củ từ (0212030), Củ dong (0212040), Các loại khác – Rau ăn củ và rễ nhiệt đới (0212990), Bông cải xanh (0241010), Bông cải trắng (0241020), Các loại khác – Ngồng cải (0241990), Bắp cải mầm Brussels (0242010), Bắp cải (0242020), Cải thảo (0243010), Cải xoăn/kale (0243020), Su hào (0244000), Xà lách bắp (0251010), Rau xà lách (0251020), Cải xoong và các loại mầm, chồi khác (0251040), Cải xoong cạn (0251050), Cải rocket/rucola (0251060), Cải mù tạt đỏ (0251070), Rau ăn lá non (bao gồm các loài họ cải) (0251080), Các loại khác – Xà lách và các loại rau ăn sống khác bao gồm họ cải (0251990), Rau chân vịt/cải bó xôi (0252010), Rau sam (0252020), Cải cầu vồng/lá củ cải đường (0252030), Các loại khác – Rau chân vịt và các loại tương tự (rau ăn lá) (0252990), Ngò Tây (0256010), Hẹ (0256020), Lá cần tây (0256030), Mùi tây (0256040), Cây xô thơm (0256050), Hương thảo (0256060), Cỏ xạ hương (0256070), Húng quế và các loại hoa ăn được (0256080), Lá nguyệt quế (0256090), Ngải giấm (0256100), Các loại khác – Thảo mộc/Rau thơm (0256990), Đậu nành/đậu tương (0401070), Thân thịt/thịt xẻ lợn (1011010), Gan lợn (1011030), Thận lợn (1011040), Phụ phẩm lợn ăn được (ngoại trừ gan và thận) (1011050).
Axit difluoroacetic, được biểu thị dưới dạng chất chuyển hóa DFA (Difluoroacetic acid, expressed as DFA):
Dâu tây (0152000), Khoai tây (0211000), Củ sắn/khoai mì (0212010), Khoai lang (0212020), Khoai mỡ/củ từ (0212030), Củ dong (0212040), Các loại khác – Rau ăn củ và rễ nhiệt đới (0212990), Bông cải xanh (0241010), Bông cải trắng (0241020), Các loại khác – Ngồng cải (0241990), Bắp cải mầm Brussels (0242010), Bắp cải (0242020), Cải thảo (0243010), Cải xoăn/kale (0243020), Su hào (0244000), Xà lách bắp (0251010), Rau xà lách (0251020), Cải xoong và các loại mầm, chồi khác (0251040), Cải xoong cạn (0251050), Cải rocket/rucola (0251060), Cải mù tạt đỏ (0251070), Rau ăn lá non (bao gồm các loài họ cải) (0251080), Các loại khác – Xà lách và các loại rau ăn sống khác bao gồm họ cải (0251990), Rau chân vịt/cải bó xôi (0252010), Rau sam (0252020), Cải cầu vồng/lá củ cải đường (0252030), Các loại khác – Rau chân vịt và các loại tương tự (rau ăn lá) (0252990), Ngò Tây (0256010), Hẹ (0256020), Lá cần tây (0256030), Mùi tây (0256040), Cây xô thơm (0256050), Hương thảo (0256060), Cỏ xạ hương (0256070), Húng quế và các loại hoa ăn được (0256080), Lá nguyệt quế (0256090), Ngải giấm (0256100), Các loại khác – Thảo mộc/Rau thơm (0256990), Đậu nành/đậu tương (0401070).
|