| Summary |
Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Trifloxystrobin trong thực phẩm (dự thảo quy định này đã được thông báo tại G/SPS/N/JPN/1372 ngày 22/9/2025, thông qua và công bố ngày 16/12/2025).
Theo đó, các mức MRL được điều chỉnh tăng hoặc bổ sung mới, có hiệu lực từ ngày 16/12/2025, gồm: bổ sung MRL đối với các loại đậu khô, đậu Hà Lan, đậu tằm và nhóm đậu khác ở mức 0,2 ppm; cải thảo từ 0,5 ppm lên 1 ppm; cải Brussels từ 0,1 ppm lên 0,5 ppm; nhóm rau họ Cúc khác từ 4 ppm lên 9 ppm; bổ sung MRL đối với hành tây ở mức 1 ppm; cần tây và nhóm rau họ Hoa tán khác từ 4 ppm lên 9 ppm; bổ sung MRL đối với gừng ở mức 0,03 ppm và đậu Hà Lan non nguyên quả ở mức 2 ppm; đậu tương xanh từ 0,08 ppm lên 0,5 ppm; nhóm rau khác từ 4 ppm lên 9 ppm; anh đào từ 3 ppm lên 5 ppm; bổ sung MRL đối với mâm xôi, mâm xôi đen và huckleberry ở mức 3 ppm; việt quất và nhóm quả mọng khác từ 2 ppm lên 3 ppm; bổ sung MRL đối với nhóm hạt có dầu khác ở mức 0,4 ppm; nhóm thảo mộc khác từ 4 ppm lên 15 ppm; một số mô và phụ phẩm ăn được của gia súc, lợn và động vật có vú trên cạn khác được điều chỉnh tăng lên mức 0,07-0,09 ppm; bổ sung MRL đối với mật ong (bao gồm sữa ong chúa) ở mức 0,05 ppm.
Các mức MRL được điều chỉnh giảm, áp dụng từ ngày 16/12/2026, gồm: ngô và nhóm ngũ cốc khác từ 0,05 ppm xuống 0,02 ppm; đậu tương khô từ 0,08 ppm xuống 0,05 ppm; lạc khô từ 0,05 ppm xuống 0,02 ppm; khoai tây, khoai môn, khoai lang, khoai từ/khoai mỡ Nhật Bản và nhóm củ họ khoai khác từ 0,04 ppm xuống 0,02 ppm; củ cải trắng phần củ, củ cải tròn phần củ, cải ngựa, ngưu bàng, salsify và parsnip từ 0,1 ppm xuống 0,08 ppm; tỏi từ 0,05 ppm xuống 0,01 ppm; măng tây từ 0,07 ppm xuống 0,05 ppm; nhóm rau họ cà khác từ 2 ppm xuống 0,5 ppm; chanh, cam và chanh xanh từ 3 ppm xuống 2 ppm; táo từ 3 ppm xuống 2 ppm; đào từ 5 ppm xuống 3 ppm; nho từ 5 ppm xuống 3 ppm; chuối từ 0,5 ppm xuống 0,4 ppm; đu đủ và xoài từ 0,7 ppm xuống 0,6 ppm; hạt dẻ, hồ đào, hạnh nhân, óc chó và nhóm quả hạch khác từ 0,04 ppm xuống 0,02 ppm; hạt cà phê từ 0,05 ppm xuống 0,02 ppm. Đối với ổi và chanh leo, MRL được điều chỉnh giảm từ 0,05 ppm về mức giới hạn thống nhất.
Các mức MRL không được nêu tại các nội dung điều chỉnh nêu trên được giữ nguyên.
Đối với các hàng hóa không được liệt kê cụ thể trong bảng, Nhật Bản áp dụng mức giới hạn thống nhất 0,01 ppm.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1372A1)
|
| Product |
Thịt và các phụ phẩm ăn được (mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09); Động vật thủy sinh và giáp xác, động vật thân mềm và các động vật không xương sống dưới nước khác (mã HS: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08); Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm (mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09); Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10, 07.13 và 07.14); Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (mã HS: 08.01, 08.02, 08.03, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14); Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị (mã HS: 09.01, 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10); Ngũ cốc (mã HS: 10.01, 10.02, 10.03, 10.04, 10.05, 10.06, 10.07 và 10.08); Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (mã HS: 12.01, 12.02, 12.04, 12.07, 12.10 và 12.12); Mỡ và dầu động vật (mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06) |