Notice - Notification of WTO Members: Niu-di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với sản phẩm động vật cụ thể dùng cho người.


WTO code G/SPS/N/NZL/794
Date notice 26/06/2026
Notice type Regular
Title Niu-di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với sản phẩm động vật cụ thể dùng cho người.
Summary

Niu-di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với sản phẩm động vật cụ thể dùng cho người, bao gồm thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm bổ sung, sản phẩm trị liệu và mỹ phẩm có chứa hoặc có nguồn gốc từ sản phẩm động vật. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với sản phẩm từ ong và các sản phẩm dùng cho động vật hoặc thức ăn chăn nuôi.

Dự thảo hợp nhất và thay thế 14 tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu hiện hành, gồm tiêu chuẩn chung về sản phẩm động vật cụ thể và các tiêu chuẩn riêng đối với mỡ lợn, mỡ chế biến dùng cho người, bữa ăn nấu sẵn hâm nóng có chứa sản phẩm động vật, phụ phẩm lợn, thịt thỏ, thịt lạc đà, thịt cá sấu, thịt cá sấu Mỹ, thịt kangaroo, thịt và sản phẩm từ ngựa, phụ phẩm ngựa và lá lách ngựa đông lạnh để chế biến tiếp.

Ngoài ra, dự thảo đưa vào phạm vi điều chỉnh một số hàng hóa trước đây thuộc các tiêu chuẩn khác như: nấm dùng để nhân giống và tiêu dùng, sản phẩm sinh học dùng trong trị liệu cho người, và phụ phẩm động vật không nhai lại dùng cho mục đích dược phẩm hoặc kỹ thuật. Dự thảo cũng bổ sung yêu cầu nhập khẩu đối với một số nhóm hàng mới gồm sản phẩm gia cầm nuôi cấy tế bào, elastin peptide và glycosaminoglycans (GAGs).

Về yêu cầu quản lý, hàng nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện về giấy phép nhập khẩu khi được yêu cầu, chứng nhận thú y hoặc chứng nhận chính thức, tuyên bố của nhà sản xuất/nhà cung cấp/xuất khẩu, bao bì và vận chuyển, kiểm tra, xác minh hồ sơ kèm theo lô hàng khi hàng đến và cấp thông quan an toàn sinh học khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu. Dự thảo cũng quy định các yêu cầu riêng theo từng nhóm sản phẩm như sản phẩm động vật đóng hộp hoặc xử lý nhiệt trong bao bì kín, sản phẩm hỗn hợp có chứa sữa/trứng/thịt/thủy sản, thực phẩm từ côn trùng và nhện, chất béo động vật chế biến, enzyme từ lợn, collagen, gelatin, dẫn xuất mật, sản phẩm trị liệu, thực phẩm bổ sung và mẫu sản phẩm.

Thời gian dự kiến thông qua và công bố chưa xác định. Dự thảo dự kiến có hiệu lực sau 04 tháng kể từ ngày công bố.

Thời hạn góp ý trước ngày 25/8/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NNZL794)

Product Sản phẩm động vật dùng cho người
Country Niu Di-lân

File attach:
NNZL794.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/GBR/122/Add.1 - Vương quốc Anh thông báo thay đổi ngày áp dụng Quy định sửa đổi năm 2026 về Khung Windsor đối với Chương trình vận chuyển hàng bán lẻ liên quan đến kiểm dịch thực vật.
G/SPS/N/JOR/46 - Gioóc-đa-ni dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn đối với gạo dùng làm thực phẩm, thay thế tiêu chuẩn đã ban hành năm 2015
G/SPS/N/JOR/47 - Gioóc-đa-ni dự thảo ban hành Tiêu chuẩn đối với thức ăn cho chó và mèo.
G/SPS/N/KEN/380 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn KS 2263:2016 đối với lá nguyệt quế theo Bản sửa đổi số 1 năm 2026.
G/SPS/N/RUS/361 - Liên bang Nga dự thảo sửa đổi Quy định về các yêu cầu thú y (vệ sinh thú y) thống nhất đối với hàng hóa thuộc diện kiểm soát, giám sát thú y; đồng thời sửa đổi các mẫu giấy chứng nhận thú y thống nhất áp dụng đối với hàng hóa thuộc diện kiểm soát nhập khẩu từ nước thứ ba vào lãnh thổ hải quan của Liên minh Kinh tế Á - Âu.
G/SPS/N/UGA/493 - Cộng hòa U-gan-đa dự thảo Tiêu chuẩn DUS 2590:2026 đối với dầu quả bơ ăn được.
G/SPS/N/BRA/2318/Add.1 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.640 ngày 30/6/2026 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu thân rễ cây mẫu đơn (Paeonia spp.), thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại mọi quốc gia.
G/SPS/N/CHL/863/Rev.1/Add.1 - Chi-lê sửa đổi dự thảo quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa theo chế độ nhập khẩu lâu dài và chế độ “hai bán cầu”, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 1.582 năm 2019.
G/SPS/N/CHL/892 - Chi-lê dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu phấn hoa của một số loài thực vật để sử dụng làm vật liệu nhân giống; đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 4.912 năm 2004 và sửa đổi Nghị quyết số 5.561 năm 2012.
G/SPS/N/JPN/1417 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất mepronil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1418 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất prosulfocarb trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1419 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất tetraniliprole trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1420 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất triforine trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1421 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất carbaryl, được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y, trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1422 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất kasugamycin trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/THA/813 - Thái Lan dự thảo sửa đổi Thông báo số 460 năm 2025 về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm, sau khi dicofol được xếp vào nhóm chất nguy hại loại 4 và bị cấm sử dụng tại Thái Lan.
G/SPS/N/EU/960 - Liên minh châu Âu thông báo Quy định thực thi (EU) 2026/1234 ngày 11/6/2026 về việc cấp phép vermiculite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gà nuôi lấy thịt, gà nuôi để lấy trứng hoặc sinh sản và gà mái.
G/SPS/N/BRA/2489 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.396 bổ sung hoạt chất S26 - Syzygium aromaticum vào danh mục hoạt chất được phép sử dụng trong thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu nguồn gốc thực vật), chất tẩy rửa và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHL/863/Rev.1 - Chi-lê ban hành quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa theo chế độ nhập khẩu vĩnh viễn và chế độ di chuyển giữa hai bán cầu (phối giống theo mùa di chuyển quốc tế) đồng thời bãi bỏ Nghị quyết miễn trừ số 1.582 năm 2019.
G/SPS/N/BDI/167, G/SPS/N/KEN/378, G/SPS/N/RWA/160, G/SPS/N/TZA/548, G/SPS/N/UGA/491 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-1:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 1: Đồ uống giải khát có ga và không có ga.
G/SPS/N/BDI/168, G/SPS/N/KEN/379, G/SPS/N/RWA/161, G/SPS/N/TZA/549, G/SPS/N/UGA/492 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-2:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 2: Nước tăng lực.
G/SPS/N/COL/430 - Cô-lôm-bi-a dự thảo quy định về đăng ký và kiểm soát cơ sở sản xuất, cơ sở sản xuất theo hợp đồng, cơ sở gia công bán thành phẩm, cơ sở nhập khẩu và cơ sở lưu kho mỹ phẩm dùng cho động vật, sản phẩm thảo dược, sản phẩm vi lượng đồng căn và nguyên liệu tương ứng dùng trong thú y.
G/SPS/N/EU/964 - Liên minh châu Âu (EU) dự thảo cho phép sử dụng tinh dầu thì là đắng từ Foeniculum vulgare Mill. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi đối với tất cả các loài động vật; cho phép sử dụng tinh dầu thì là ngọt từ Foeniculum vulgare Mill. làm phụ gia thức ăn cho chó và mèo; đồng thời rút khỏi thị trường tinh dầu thì là ngọt dùng cho các loài động vật khác.
G/SPS/N/CAN/1645 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi một số quy định nhằm hài hòa Lệnh cấm tăng cường đối với thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/CAN/1608/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất fluoxapiprolin trong hoặc trên một số hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1619/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất ethiprole trong hoặc trên thân mía.
G/SPS/N/CAN/1624/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất spidoxamat trong hoặc trên một số hàng hóa.
G/SPS/N/CHL/891 - Chi-lê dự thảo Nghị quyết quy định yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu thịt lợn ướp lạnh hoặc đông lạnh, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 3.397 năm 1998. Phạm vi áp dụng bao gồm thịt lợn nguyên miếng, thịt băm, thịt xay, thịt tách cơ học và thịt lợn tẩm ướp.
G/SPS/N/SLV/152 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.03.02:26 về thực hành vệ sinh và hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) đối với cơ sở chế biến mật ong dùng làm thực phẩm cho người.
G/SPS/N/NOR/41 - Na Uy dự thảo sửa đổi Quy định về thực vật và biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại, đồng thời sửa đổi Quy định cấm nhập khẩu động vật và vật thể có khả năng mang mầm bệnh.
G/SPS/N/BRA/2353/Add.1 - Bra-xin ban hành quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu vật liệu nhân giống Gypsophila spp. được sản xuất tại bất kỳ nước xuất xứ nào.
G/SPS/N/EU/959/Corr.1 - Liên minh châu Âu (EU) thông báo đính chính lỗi tại Phụ lục V của dự thảo Quy định sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa đối với 08 hoạt chất gồm azocyclotin, chlorfenapyr, cyhexatin, dicofol, endosulfan, fenarimol, fenpropathrin và profenofos, đã được thông báo ngày 26/6/2026.
G/SPS/N/EU/963 - Liên minh châu Âu (EU) dự thảo sửa đổi các Phụ lục II và III của Quy định (EC) số 396/2005 đối với mức dư lượng tối đa của hoạt chất diazinon trong hoặc trên một số sản phẩm
G/SPS/N/IND/354 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi Quy định về An toàn và Tiêu chuẩn thực phẩm đối với tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm và phụ gia thực phẩm năm 2011.
G/SPS/N/KOR/622/Add.7 - Hàn Quốc thông báo bổ sung danh mục cây ký chủ, khu vực phân bố và các loài côn trùng môi giới truyền vi khuẩn Xylella fastidiosa, bao gồm X. taiwanensis.
G/SPS/N/SGP/92 - Xin-ga-po sửa đổi yêu cầu nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt hoặc sản phẩm thịt.
G/SPS/N/BRA/2505 - Bra-xin ban hành Quy định RIG.RAÇÃO.JUN.26 về yêu cầu sức khỏe động vật đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ mọi nguồn xuất xứ vào Bra-xin.
G/SPS/N/BRA/2506 - Bra-xin thông báo dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống Brassica rapa nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, có xuất xứ từ mọi quốc gia.
G/SPS/N/AUS/415/Add.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo bắt đầu quy trình Đánh giá rủi ro nhập khẩu an toàn sinh học (Biosecurity Import Risk Assessment - BIRA) và công bố tài liệu tham vấn đối với việc nhập khẩu vỏ bao tự nhiên dùng làm thực phẩm, chủ yếu là ruột động vật sử dụng trong chế biến xúc xích.
G/SPS/N/EU/899/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1314 ngày 15/6/2026 sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với 1,4-dimethylnaphthalene, chlormequat, metribuzin, metribuzin-desamino-diketo (metribuzin-DADK), terbuthylazine và triclopyr trong hoặc trên một số sản phẩm cụ thể.
G/SPS/N/EU/932/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1433 sửa đổi các Phụ lục II, VII và VIII của Quy định (EU) 2019/2072 về các biện pháp kiểm dịch thực vật đối với Meloidogyne graminicola trong lãnh thổ Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/GBR/132 - Vương quốc Anh sửa đổi Danh mục pháp định về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/JPN/1416 - Nhật Bản sửa đổi Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm gia súc và các quy định liên quan.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.3 - I-xra-en dự thảo sửa đổi lần 3 về việc áp dụng tại I-xra-en các thay đổi của Liên minh châu Âu đối với Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.2 - I-xra-en dự thảo Lệnh về Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực thực phẩm, sửa đổi Phụ lục II A liên quan đến việc áp dụng các mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) mở rộng so với mức quy định tại Quy định (EC) số 396/2005 của Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1/Corr.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/AUS/557/Add.1 về báo cáo đánh giá nguy cơ dịch hại đối với các tác nhân vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/ISR/15 - I-xra-en thông báo dự thảo sửa đổi quy định về chất tạo hương và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/85/Add.1 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/103 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Quy định đối với vật liệu và đồ vật có khả năng tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/104 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Quy định về hương liệu và thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.