Notice - Notification of WTO Members: Commission Implementing Regulation (EU) 2023/174… amending Implementing Regulation (EU) 2019/1793 on the temporary increase of official controls and emergency measures governing the entry into the Union of certain goods from certain third countries implementing Regulations (EU) 2017/625 and (EC) No 178/2002 of the European Parliament and of the Council


WTO code G/SPS/N/EU/612
Date notice 30/01/2023
Notice type Regular
Title Commission Implementing Regulation (EU) 2023/174… amending Implementing Regulation (EU) 2019/1793 on the temporary increase of official controls and emergency measures governing the entry into the Union of certain goods from certain third countries implementing Regulations (EU) 2017/625 and (EC) No 178/2002 of the European Parliament and of the Council
Summary

Regulation (EU) 2019/1793 lays down rules concerning the temporary increase of official controls upon entry into the Union on certain food and feed of non-animal origin from certain third countries (in Annex I); special import conditions for certain food and feed from certain third countries due to the contamination risk by mycotoxins, including aflatoxins, pesticide residues, pentachlorophenol and dioxins and microbiological contamination (in Annex II - increased official border controls and official certificate accompanied by the results of sampling and analysis in the third country).

This Implementing Regulation amends Annexes I and II to Implementing Regulation (EU) 2019/1793 by introducing the following changes:

1. Modification of measures/new measures:

− Inclusion in Annex I of palm oil from Côte d'Ivoire due to risk of contamination by Sudan dyes; granadilla, passion fruit (Passiflora ligularis, passiflora edulis) from Colombia, basil (Ocimum basilicum) and mint (Mentha) from Israel, peppers of the genus Capsicum (other than sweet) from Kenya and Rwanda, black eyed beans (Vigna unguiculata) from Madagascar due to risk of contamination by pesticide residues; Sesamum seeds from Türkiye due to risk of contamination by Salmonella;

− Delisting from Annex I (and thus, from the Regulation) of groundnuts and products produced from groundnuts from Argentina and Brazil (aflatoxins), Galia melons (C. melo var. reticulatus) from Honduras, chinese celery (Apium graveolens) and yardlong beans (Vigna unguiculata ssp. sesquipedalis, Vigna unguiculata ssp. unguiculata) from Cambodia, locust beans (carob), mucilages and thickeners, whether or not modified, derived from locust beans seeds from Morocco, groundnuts and products produced from groundnuts from Madagascar, tomato ketchup and other tomato sauces from Mexico, watermelon (Egusi, Citrullus spp.) seeds and derived products from Sierra Leone, turnips (Brassica rapa ssp. rapa) from Syria and coriander leaves, basil, mint and parsley from Viet Nam;

− Removal from Annex I and inclusion in Annex II of groundnuts and products produced from groundnuts from Bolivia, curry leaves (Bergera/Murrava koenigii) from India, turnips (Brassica rapa ssp. rapa) from Lebanon, Sesamum seeds from Nigeria and okra from Viet Nam;

− Increase in the frequency of identity and physical checks laid down in Annex I for groundnuts and products produced from groundnuts from Brazil (pesticide residues – 30%) gotukola (Centella asiatica) and mukunuwenna (Alternanthera sessilis) from Sri Lanka (30%), rice from Pakistan (aflatoxins and Ochratoxin A – 10%), lemons (Citrus limon, Citrus limonum) and grapefruits from Türkiye (30%) and cumin seeds and dried oregano from Türkiye (20%);

− Inclusion in Annex II of vanilla extract from the United States, due to contamination risk by ethylene oxide;

− Removal from Annex II and inclusion in Annex I of Brazil nuts in shell and mixtures of Brazil nuts or dried fruits containing Brazil nuts in shell from Brazil , betel leaves (Piper betle L.) from India, food supplements containing botanicals from South Korea, locust beans (carob), mucilages and thickeners, whether or not modified, derived from locust beans seeds from Malaysia, watermelon (Egusi, Citrullus spp.) seeds and derived products from Nigeria;

− Increase in the frequency of identity and physical checks laid down in Annex II for calcium carbonate from India (30%) and dried figs and products derived from dried figs from Türkiye (30%);

− Decrease in the frequency of identity and physical checks laid down in Annex II for yardlong beans (Vigna unguiculata ssp. sesquipedalis, Vigna unguiculata ssp. unguiculata) from the Dominican Republic (30%) and Peppers of the genus Capsicum from India (aflatoxins - 10%).

2. Technical adjustments to existing measures:

− To allow for a more precise identification of commodities subject to increased official controls, the TARIC sub-division for CN code ex 1211 90 86 is corrected in the entry on gotukola (Centella asiatica) from Sri Lanka in Annex I;

− To allow for a better evaluation of the data from official controls performed by the member States, it is appropriate to divide the entry on spices from India by commodities and CN codes;

− To allow for a more precise identification of goods subject to temporary increase of official controls or to special conditions at their entry into the Union, it is appropriate to include a footnote related to food supplements containing botanicals from South Korea in Annex I and from India in Annex II;

− The limits of Sudan dyes and Rhodamine B is added in footnotes of Annex I and Annex II

Product Multiple commodities
Country Liên minh châu Âu

File attach:
NEU612.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/JPN/1405/Add.1 - Nhật Bản thông báo về việc sửa đổi Quy định đối với thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/CHN/1367/Corr.1 - Trung Quốc thông báo đính chính dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm Capsanthin (được thông báo tại mã G/SPS/N/CHN/1367).
G/SPS/N/BRA/2492 - Bra-xin thông báo Sắc lệnh SDA/MAPA số 1.617 ngày 24/4/2026 về việc cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trên toàn lãnh thổ các phụ gia tăng cường hiệu suất có chứa chất kháng khuẩn được phân loại là quan trọng trong y học hoặc thú y.
G/SPS/N/CHL/836/Add.1 - Chi-lê thông báo ban hành Nghị quyết số 3590 năm 2026 về quy định các tiêu chí chấp nhận Giấy chứng nhận thú y quốc tế đối với việc đưa vào hoặc nhập khẩu động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/CAN/1585/Add.1 - Ca-na-đa thông báo ban hành quy định mức dư lượng tối đa (MRL) đối với thuốc bảo vệ thực vật lambda-cyhalothrin.
G/SPS/N/BRA/2491 - Bra-xin thông báo dự thảo quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu vật liệu nhân giống thu hải đường (Begonia spp.), từ mọi nguồn gốc.
G/SPS/N/BRA/2471/Add.1 - Bra-xin thông báo việc ban hành Thông tư số 443 ngày 08/5/2026 về việc bổ sung hoạt chất I35 – Methyl Icafoline vào Danh mục chuyên khảo các hoạt chất dùng trong thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm tẩy rửa diệt khuẩn/diệt côn trùng gia dụng và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/EU/949 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1017 ngày 07/5/2026 về việc cấp phép L-threonine được sản xuất bằng chủng Escherichia coli CCTCC M 2024477 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/948 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1037 ngày 07/5/2026 về việc cấp phép chế phẩm Enterococcus lactis NCIMB 10415 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/947 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1018 ngày 07/5/2026 về việc cấp phép chế phẩm gồm Saccharomyces cerevisiae NBRC 0203 và Lacticaseibacillus rhamnosus NBRC 3425 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/946 - Liên minh châu Âu thông báo Quy định (EU) số 2026/1014 ngày 07/5/2026 về việc cấp phép L-tryptophan được sản xuất bằng chủng Escherichia coli CCTCC M 2024517 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/945 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1012 ngày 07/5/2026 về việc cấp phép L-cysteine, L-cysteine hydrochloride monohydrate và L-cysteine hydrochloride làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/UKR/267 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết về phê duyệt quy trình đăng ký nhà nước đối với các đối tượng của biện pháp vệ sinh và quy định yêu cầu về hình thức và nội dung hồ sơ, tài liệu phục vụ đăng ký.
G/SPS/N/UKR/266 - U-crai-na dự thảo quy định về các tiêu chí phân loại nước uống là nước khoáng thiên nhiên
G/SPS/N/TUR/94/Add.2 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo việc công bố văn bản sửa đổi quy định về rượu vang có hương liệu, đồ uống trên nền rượu vang có hương liệu và cocktail từ sản phẩm rượu vang có hương liệu thuộc Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ.
G/SPS/N/TUR/23 /Rev.1/Add.2 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo sửa đổi và cập nhật Quy định Kiểm dịch Thực vật
G/SPS/N/IND/353 - Ấn Độ thông báo dự thảo Giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với nhập khẩu tinh dịch động vật họ ngựa.
G/SPS/N/IND/352 - Ấn Độ dự thảo Giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với nhập khẩu động vật họ ngựa, bao gồm lừa hoang, ngựa vằn; và các loài động vật móng guốc ngón lẻ không thuộc họ ngựa, bao gồm heo vòi, tê giác và các loài khác.
G/SPS/N/PHL/544 - Phi-líp-pin ban hành Thông tư số 14 năm 2026 quy định về nhập khẩu muối.
G/SPS/N/UKR/256 /Add.1 - Dự thảo Quyết định của Bộ Y tế U-crai-na "Về việc phê duyệt các yêu cầu hạn chế việc sử dụng một số dẫn xuất epoxy trong vật liệu và sản phẩm dùng để tiếp xúc với thực phẩm".
G/SPS/N/BGD/13 - Dự thảo tiêu chuẩn Băng-la-đét BDS 490: Đặc điểm kỹ thuật của kẹo cứng (Ấn bản lần thứ tư)
G/SPS/N/EU/702/Add.1 - Liên minh châu Âu quy định giới hạn dư lượng tối đa đối với alpha-cypermethrin và cypermethrin trong một số sản phẩm nhất định
G/SPS/N/BDI/146, G/SPS/N/KEN/354, G/SPS/N/RWA/139, G/SPS/N/TZA/505, G/SPS/N/UGA/467 - Các quốc gia Đông Phi (Burundi, Kenya, Rwanda, Tanzania, Uganda) thông báo về dự thảo tiêu chuẩn Đông Phi đối với kẹo gum Arabic.
G/SPS/N/BDI/147, G/SPS/N/KEN/355, G/SPS/N/RWA/140, G/SPS/N/TZA/506, G/SPS/N/UGA/468 - Các quốc gia Đông Phi (Burundi, Kenya, Rwanda, Tanzania, Uganda) thông báo về dự thảo quy phạm thực hành Đông Phi đối với kẹo gum Arabic.
G/SPS/N/BDI/155, G/SPS/N/KEN/366, G/SPS/N/RWA/148, G/SPS/N/TZA/536, G/SPS/N/UGA/476 - Các quốc gia Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 1341:2026 về tỏi khô (ấn bản lần thứ nhất).
G/SPS/N/CHN/1362 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia GB 25190-2010 đối với sữa tiệt trùng.
G/SPS/N/CHN/1385 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với vật liệu và sản phẩm bằng cellulose tái sinh dùng tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/CHN/1374 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm Calcium (6S)-5-Methyltetrahydrofolate.
G/SPS/N/EU/944 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/892 ngày 23/4/2026 sửa đổi Quy định (EU) số 37/2010 về mức dư lượng tối đa (MRL) áp dụng đối với hoạt chất lidocaine trong thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/BRA/2490 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.600 ngày 13/4/2026 về việc cấm đăng ký, nhập khẩu và sử dụng các loại kháng sinh (dành riêng cho người theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)) đối với các loài động vật dùng làm thực phẩm cho con người.
G/SPS/N/CHN/1386 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với kiểm soát ô nhiễm hydrocarbon thơm đa vòng (PAHs) trong thực phẩm.
G/SPS/N/CHN/1384 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia GB29943-2013 về an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm retinyl palmitate (vitamin A palmitate).
G/SPS/N/CHN/1383 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm ergocalciferol (vitamin D2) (thay thế Tiêu chuẩn GB14755-2010).
G/SPS/N/CHN/1382 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm inositol (cyclohexanol) (thay thế GB1903.42-2020)
G/SPS/N/CHN/1381 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm carbonyl iron (thay thế Tiêu chuẩn GB29212-2012).
G/SPS/N/CHN/1380 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm Zinc Oxide (thay thế tiêu chuẩn GB1903.4-2015).
G/SPS/N/CHN/1379 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm L-Lysine.
G/SPS/N/CHN/1378 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm L-Tyrosine.
G/SPS/N/CHN/1377 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm pyridoxal 5'-phosphate.
G/SPS/N/CHN/1376 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm Magnesium L-Aspartate.
G/SPS/N/CHN/1375 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm L-Tryptophan.
G/SPS/N/CHN/1373 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với chất tăng cường dinh dưỡng thực phẩm L-Threonic Acid Magnesium (Magnesium L-threonate).
G/SPS/N/CHN/1372 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với hương liệu thực phẩm GB30616-2020.
G/SPS/N/CHN/1371 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với tiêu chuẩn sử dụng phụ gia thực phẩm GB2760-2024.
G/SPS/N/CHN/1370 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm Nickel (thay thế Tiêu chuẩn GB31632-2014).
G/SPS/N/CHN/1369 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm Gellan gum (thay thế Tiêu chuẩn GB25535-2010).
G/SPS/N/CHN/1368 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm Vitamin B2 - Riboflavin (thay thế Tiêu chuẩn GB14752-2010).
G/SPS/N/CHN/1367 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm Capsanthin.
G/SPS/N/CHN/1366 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm Paprika Orange (thay thế Tiêu chuẩn GB 1886.105-2016).
G/SPS/N/CHN/1365 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm công thức dinh dưỡng toàn phần dành cho người mắc chứng suy giảm cơ (sarcopenia).