Notice - Notification of WTO Members: Chi-lê dự thảo Nghị quyết quy định yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu thịt lợn ướp lạnh hoặc đông lạnh, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 3.397 năm 1998. Phạm vi áp dụng bao gồm thịt lợn nguyên miếng, thịt băm, thịt xay, thịt tách cơ học và thịt lợn tẩm ướp.


WTO code G/SPS/N/CHL/891
Date notice 15/07/2026
Notice type Regular
Title Chi-lê dự thảo Nghị quyết quy định yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu thịt lợn ướp lạnh hoặc đông lạnh, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 3.397 năm 1998. Phạm vi áp dụng bao gồm thịt lợn nguyên miếng, thịt băm, thịt xay, thịt tách cơ học và thịt lợn tẩm ướp.
Summary

Chi-lê dự thảo Nghị quyết quy định yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu thịt lợn ướp lạnh hoặc đông lạnh, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 3.397 năm 1998. Phạm vi áp dụng bao gồm thịt lợn nguyên miếng, thịt băm, thịt xay, thịt tách cơ học và thịt lợn tẩm ướp.

Dự thảo cập nhật các điều kiện nhập khẩu nhằm phòng ngừa nguy cơ đưa các bệnh truyền nhiễm ở động vật vào Chi-lê, duy trì mức bảo vệ thích hợp và phù hợp với các khuyến nghị của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH).

Theo đó, cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu phải được Cơ quan Nông nghiệp và Chăn nuôi Chi-lê (SAG) đánh giá đạt yêu cầu. Quốc gia, vùng hoặc ngăn dịch tễ xuất xứ phải được WOAH công nhận chính thức là sạch bệnh lở mồm long móng, có hoặc không áp dụng tiêm phòng, và sạch dịch tả lợn cổ điển trong điều kiện không tiêm phòng; đồng thời phải đáp ứng các quy định của Bộ luật Sức khỏe động vật trên cạn của WOAH để được coi là sạch dịch tả lợn châu Phi. Các điều kiện dịch bệnh này phải được SAG đánh giá và chấp thuận.

Lợn phải được sinh ra, nuôi dưỡng và giết mổ tại nước xuất khẩu hoặc đã lưu trú tại nước xuất khẩu ít nhất 3 tháng trước ngày giết mổ. Động vật không được tiếp xúc trong 90 ngày trước khi giết mổ với động vật đến từ quốc gia hoặc vùng không được công nhận đạt yêu cầu về tình trạng dịch bệnh; phải được nuôi tách biệt với động vật móng guốc hoang dã từ khi sinh ra; đồng thời phải được kiểm tra trước và sau giết mổ dưới sự giám sát thú y chính thức, được xác định không mắc bệnh truyền nhiễm và đủ điều kiện dùng làm thực phẩm.

Cơ sở xuất phát của động vật không được xảy ra các bệnh truyền nhiễm thuộc diện áp dụng biện pháp hạn chế vệ sinh thú y trong 6 tháng trước ngày giết mổ; không ghi nhận bệnh mụn nước ở lợn hoặc viêm miệng mụn nước trong thời gian này. Cơ sở xuất phát của động vật và cơ sở sản xuất thịt không được nằm trong khu vực đang bị kiểm soát hoặc hạn chế do dịch bệnh; tại cơ sở và trong phạm vi bán kính 10 km xung quanh, kể cả phần lãnh thổ của nước láng giềng nếu có, không được ghi nhận bệnh lở mồm long móng, dịch tả lợn cổ điển hoặc dịch tả lợn châu Phi. Cơ sở giết mổ, chế biến và bảo quản phải được cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp phép và được SAG phê duyệt.

Thịt không được có nguồn gốc từ động vật bị giết mổ trong khuôn khổ chương trình kiểm soát hoặc thanh toán dịch bệnh và phải đáp ứng các yêu cầu của nước xuất khẩu đối với thịt dùng làm thực phẩm. Trong quá trình giết mổ, chế biến và đóng gói, phải áp dụng biện pháp ngăn ngừa tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với sản phẩm có nguồn gốc từ động vật có tình trạng dịch bệnh thấp hơn.

Đối với Trichinella, thịt phải có nguồn gốc từ lợn thuộc ngăn dịch tễ có nguy cơ nhiễm không đáng kể theo Bộ luật của WOAH, hoặc lợn đã được xét nghiệm phát hiện ấu trùng Trichinella spp. với kết quả âm tính, hoặc thịt đã được xử lý bằng phương pháp bảo đảm vô hoạt ấu trùng.

Thịt ướp lạnh phải được bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ từ 0°C đến 7°C; thịt đông lạnh ở nhiệt độ không cao hơn -18°C. Sản phẩm phải được đóng trong bao bì mới, niêm phong kín; bao bì trực tiếp phải ghi nước xuất khẩu, tên và mã số chính thức của cơ sở, thông tin nhận diện sản phẩm, số lô hoặc ngày sản xuất.

Phương tiện hoặc khoang vận chuyển phải được cơ quan có thẩm quyền niêm phong, bảo đảm cách ly sản phẩm, duy trì nhiệt độ và điều kiện vệ sinh. Số hoặc mã niêm phong phải truy xuất được với Giấy chứng nhận thú y quốc tế.

Mỗi lô hàng phải kèm Giấy chứng nhận thú y quốc tế (CVI) do cơ quan thú y có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp bằng tiếng Tây Ban Nha và ngôn ngữ chính thức của nước xuất khẩu. CVI phải thể hiện các điều kiện vệ sinh thú y cụ thể và các thông tin phục vụ truy xuất như cơ quan cấp, nước xuất khẩu, nhà xuất khẩu và nhập khẩu, cơ sở giết mổ, chế biến hoặc bảo quản, ngày giết mổ, số lô hoặc ngày sản xuất, số lượng, khối lượng, điều kiện nhiệt độ và mã niêm phong phương tiện.

Khi lô hàng đến Chi-lê, SAG có thể áp dụng các biện pháp kiểm tra và thủ tục bổ sung trên cơ sở có căn cứ; chi phí do bên liên quan chi trả.

Dự thảo dự kiến được công bố khoảng 80 ngày kể từ ngày thông báo và có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày đăng trên Công báo Chi-lê; trong thời gian chuyển tiếp, Nghị quyết số 3.397 năm 1998 tiếp tục được áp dụng.

Thời hạn cuối góp ý trước ngày 13/9/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NCHL891)

Product Thịt lợn ướp lạnh hoặc đông lạnh
Country Chi-lê

File attach:
NCHL891.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/CAN/1645 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi một số quy định nhằm hài hòa Lệnh cấm tăng cường đối với thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/CAN/1608/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất fluoxapiprolin trong hoặc trên một số hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1619/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất ethiprole trong hoặc trên thân mía.
G/SPS/N/CAN/1624/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất spidoxamat trong hoặc trên một số hàng hóa.
G/SPS/N/SLV/152 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.03.02:26 về thực hành vệ sinh và hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) đối với cơ sở chế biến mật ong dùng làm thực phẩm cho người.
G/SPS/N/NOR/41 - Na Uy dự thảo sửa đổi Quy định về thực vật và biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại, đồng thời sửa đổi Quy định cấm nhập khẩu động vật và vật thể có khả năng mang mầm bệnh.
G/SPS/N/BRA/2353/Add.1 - Bra-xin ban hành quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu vật liệu nhân giống Gypsophila spp. được sản xuất tại bất kỳ nước xuất xứ nào.
G/SPS/N/EU/959/Corr.1 - Liên minh châu Âu (EU) thông báo đính chính lỗi tại Phụ lục V của dự thảo Quy định sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa đối với 08 hoạt chất gồm azocyclotin, chlorfenapyr, cyhexatin, dicofol, endosulfan, fenarimol, fenpropathrin và profenofos, đã được thông báo ngày 26/6/2026.
G/SPS/N/EU/963 - Liên minh châu Âu (EU) dự thảo sửa đổi các Phụ lục II và III của Quy định (EC) số 396/2005 đối với mức dư lượng tối đa của hoạt chất diazinon trong hoặc trên một số sản phẩm
G/SPS/N/IND/354 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi Quy định về An toàn và Tiêu chuẩn thực phẩm đối với tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm và phụ gia thực phẩm năm 2011.
G/SPS/N/KOR/622/Add.7 - Hàn Quốc thông báo bổ sung danh mục cây ký chủ, khu vực phân bố và các loài côn trùng môi giới truyền vi khuẩn Xylella fastidiosa, bao gồm X. taiwanensis.
G/SPS/N/SGP/92 - Xin-ga-po sửa đổi yêu cầu nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt hoặc sản phẩm thịt.
G/SPS/N/BRA/2505 - Bra-xin ban hành Quy định RIG.RAÇÃO.JUN.26 về yêu cầu sức khỏe động vật đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ mọi nguồn xuất xứ vào Bra-xin.
G/SPS/N/BRA/2506 - Bra-xin thông báo dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống Brassica rapa nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, có xuất xứ từ mọi quốc gia.
G/SPS/N/AUS/415/Add.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo bắt đầu quy trình Đánh giá rủi ro nhập khẩu an toàn sinh học (Biosecurity Import Risk Assessment - BIRA) và công bố tài liệu tham vấn đối với việc nhập khẩu vỏ bao tự nhiên dùng làm thực phẩm, chủ yếu là ruột động vật sử dụng trong chế biến xúc xích.
G/SPS/N/EU/899/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1314 ngày 15/6/2026 sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với 1,4-dimethylnaphthalene, chlormequat, metribuzin, metribuzin-desamino-diketo (metribuzin-DADK), terbuthylazine và triclopyr trong hoặc trên một số sản phẩm cụ thể.
G/SPS/N/EU/932/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1433 sửa đổi các Phụ lục II, VII và VIII của Quy định (EU) 2019/2072 về các biện pháp kiểm dịch thực vật đối với Meloidogyne graminicola trong lãnh thổ Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/GBR/132 - Vương quốc Anh sửa đổi Danh mục pháp định về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/JPN/1416 - Nhật Bản sửa đổi Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm gia súc và các quy định liên quan.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.3 - I-xra-en dự thảo sửa đổi lần 3 về việc áp dụng tại I-xra-en các thay đổi của Liên minh châu Âu đối với Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.2 - I-xra-en dự thảo Lệnh về Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực thực phẩm, sửa đổi Phụ lục II A liên quan đến việc áp dụng các mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) mở rộng so với mức quy định tại Quy định (EC) số 396/2005 của Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1/Corr.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/AUS/557/Add.1 về báo cáo đánh giá nguy cơ dịch hại đối với các tác nhân vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/ISR/15 - I-xra-en thông báo dự thảo sửa đổi quy định về chất tạo hương và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/85/Add.1 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/103 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Quy định đối với vật liệu và đồ vật có khả năng tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/104 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Quy định về hương liệu và thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/105 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Sắc lệnh Thi hành Pháp luật Thực phẩm (OELDAl), cập nhật trên cơ sở Quy định (EU) 2019/1793 về việc tăng cường tạm thời kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với việc nhập khẩu một số thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc phi động vật từ một số nước thứ ba.
G/SPS/N/EU/961 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép sử dụng tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật nhất định.
G/SPS/N/EU/962 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/908 sửa đổi Quy định (EU) 2021/630 về yêu cầu chứng nhận tư nhân đối với các sản phẩm hỗn hợp ổn định bảo quản được miễn kiểm tra chính thức tại trạm kiểm soát biên giới, đồng thời bổ sung một số sản phẩm ngũ cốc, rau, quả, hạt đã qua chế biến hoặc được bảo quản, nước xốt, gia vị và bánh kẹo vào danh sách sản phẩm hỗn hợp được miễn trừ.
G/SPS/N/CAN/1644 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Quy định về thực phẩm an toàn cho người Ca-na-đa (SFCR).
G/SPS/N/TUR/107/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi Quy chuẩn thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về mật ong.
G/SPS/N/USA/3576 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận các đề nghị tự nguyện hủy đăng ký một số sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật và/hoặc sửa đổi đăng ký sản phẩm để chấm dứt một số mục đích sử dụng.
G/SPS/N/USA/3577 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/CHL/888 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 7.424/2013 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với nấm nhập khẩu dùng để nhân giống và tiêu dùng.
G/SPS/N/CHL/889 - Chi-lê dự thảo văn bản hợp nhất và hệ thống hóa quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với hạt giống các loài cây cảnh từ mọi xuất xứ.
G/SPS/N/CHL/890 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 7.214/2014 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây cảnh nhập khẩu dùng để trồng.
G/SPS/N/KOR/848 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm liên quan đến nguyên liệu và thực phẩm chế biến từ nuôi cấy tế bào.
G/SPS/N/KOR/849 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm liên quan đến zearalenone, MRL thuốc bảo vệ thực vật và phương pháp kiểm nghiệm.
G/SPS/N/USA/3578 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trên một số nông sản.
G/SPS/N/USA/3579 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật fluoxapiprolin trên một số nhóm nông sản và sản phẩm dùng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3580 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật diflufenican trên một số nhóm nông sản.
G/SPS/N/USA/3581 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật bifenthrin trên một số nông sản và sản phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/USA/3582 - Hoa Kỳ ban hành quy định sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất điều hòa sinh trưởng thực vật chlormequat chloride trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/COM/1 - .Liên bang Cô-mo thông báo về Luật số 25-022/AU ngày 26/12/2025 (Bộ luật Chăn nuôi) quy định về sức khỏe động vật và sản xuất chăn nuôi.
G/SPS/N/TUR/112/Add.2 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi quy định về gia vị thuộc Bộ luật Thực phẩm.
G/SPS/N/TUR/119/Add.3/Corr.2 - .Thổ Nhĩ Kỳ thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/TUR/119/Add.3 về biện pháp kiểm dịch thực vật khẩn cấp đối với nhập khẩu hạt giống cà chua, ớt và bí ngô.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1 - .Ô-xtrây-li-a ban hành Báo cáo phân tích rủi ro dịch hại (PRA) đối với các tác nhân gây bệnh vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/CHN/1354/Rev.1 - .Trung Quốc dự thảo sửa đổi các biện pháp quản lý và giám sát kiểm dịch đối với động vật và vật liệu di truyền động vật xuất nhập cảnh và quá cảnh
G/SPS/N/EU/687/Add.1 - .Liên minh châu Âu thông báo ban hành Quy định (EU) 2026/1388
G/SPS/N/AUS/632 - Ô-xtrây-li-a dự thảo các biện pháp kiểm soát rủi ro tăng cường đối với Tobravirus capsici (tác nhân gây bệnh Pepper ringspot)