| Summary |
Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với propamocarb trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
Theo đó, đề xuất điều chỉnh tăng MRLs đối với các mặt hàng như bắp cải, cải Brussels, cải xoăn kale, súp lơ, bông cải xanh, hành tây, hành boa-rô, một số loại rau họ cà, cơ, mỡ, gan, thận, phủ tạng ăn được của bò, lợn và động vật có vú trên cạn khác, mật ong, v.v.; đồng thời đề xuất điều chỉnh giảm MRLs đối với một số mặt hàng khác như gạo, củ cải đường, cải thảo, cải thìa Qing-geng-cai, các loại rau họ cải khác, rau diếp, cần tây, rau chân vịt, măng tre, gừng, dâu tây và nhiều loại rau khác.
Bên cạnh đó, dự thảo quy định mức giới hạn mặc định 0,01 ppm đối với các mặt hàng không được quy định MRLs riêng.
Nhật Bản cho biết dự thảo không hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn Codex về propamocarb do khác biệt trong đánh giá phơi nhiễm và an toàn thực phẩm.
Thời hạn góp ý đối với dự thảo đến ngày 04/7/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1409)
|
| Product |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (HS codes: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09)
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm và mật ong tự nhiên (HS codes: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09)
Sản phẩm gốc động vật (HS code: 05.04)
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (HS codes: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.09 và 07.10)
Quả ăn được (HS codes: 08.07, 08.10 và 08.11)
Chè Paragoay và các loại gia vị (HS codes: 09.03, 09.10)
Ngũ cốc (HS codes: 10.06)
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (HS codes: 12.12)
Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật (HS codes: 15.01, 15.02, 15.06) |