Notice - Notification of WTO Members: Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1206 ngày 09/6/2026, sửa đổi Quy định (EU) 2019/1793 về việc tạm thời tăng cường kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với một số hàng hóa nhập khẩu từ một số nước thứ ba.


WTO code G/SPS/N/EU/957
Date notice 10/06/2026
Notice type Regular
Title Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1206 ngày 09/6/2026, sửa đổi Quy định (EU) 2019/1793 về việc tạm thời tăng cường kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với một số hàng hóa nhập khẩu từ một số nước thứ ba.
Summary

Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1206 ngày 09/6/2026, sửa đổi Quy định (EU) 2019/1793 về việc tạm thời tăng cường kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với một số hàng hóa nhập khẩu từ một số nước thứ ba.

Quy định bổ sung mặt hàng lạc và các sản phẩm từ lạc của Ác-hen-ti-na vào Phụ lục I với tần suất kiểm tra 20% do rủi ro ô nhiễm aflatoxin. Tại Phụ lục I, EU tăng tần suất kiểm tra lên 50% đối với hạt cumin của Ấn Độ, đậu đũa của Xri Lan-ca, tahini và halva từ hạt vừng của Xi-ri; đồng thời tăng lên 30% đối với cà tím của Buốc-ki-na Pha-xô và na của Ai Cập. Tại Phụ lục II, tần suất kiểm tra được giảm xuống 30% đối với nhục đậu khấu của In-đô-nê-xi-a và 10% đối với xanthan gum của Trung Quốc.

Ngoài ra, EU chuyển mặt hàng quế của Ấn Độ từ Phụ lục II sang Phụ lục I, theo đó vẫn duy trì tần suất kiểm tra 20% nhưng không còn thuộc nhóm hàng phải đáp ứng điều kiện nhập khẩu đặc biệt kèm giấy chứng nhận chính thức và kết quả lấy mẫu, phân tích từ nước xuất khẩu. Mặt hàng ớt thuộc chi Capsicum, gồm ớt ngọt và ớt không ngọt, của Ấn Độ được loại khỏi Phụ lục I đối với rủi ro aflatoxin. Các mặt hàng gia vị của Ấn Độ trước đây được gộp chung nay được tách chi tiết theo từng mặt hàng và mã CN nhằm áp dụng biện pháp kiểm soát mục tiêu hơn.

Đối với Việt Nam, trong đợt sửa đổi này chưa ghi nhận thay đổi về tần suất kiểm tra đối với các mặt hàng của Việt Nam so với danh sách đang áp dụng. EU tiếp tục duy trì kiểm soát đối với 04 mặt hàng của Việt Nam. Cụ thể, tại Phụ lục I, sầu riêng tươi hoặc ướp lạnh tiếp tục bị kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật với tần suất 20%. Tại Phụ lục II, đậu bắp và ớt thuộc chi Capsicum loại không ngọt tiếp tục bị kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật với tần suất 50%; thanh long tiếp tục bị kiểm tra với tần suất 30%. Các mặt hàng thuộc Phụ lục II phải đáp ứng điều kiện nhập khẩu đặc biệt, gồm giấy chứng nhận chính thức và kết quả lấy mẫu, phân tích kèm theo lô hàng, đồng thời vẫn bị kiểm tra tại cửa khẩu EU.

Quy định dự kiến hiệu lực từ ngày 30/6/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NEU957)

Product Nhiều mặt hàng
Country Liên minh châu Âu

File attach:
NEU957.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/AUS/632 - Ô-xtrây-li-a dự thảo các biện pháp kiểm soát rủi ro tăng cường đối với Tobravirus capsici (tác nhân gây bệnh Pepper ringspot)
G/SPS/N/TPKM/658 - Đài Loan (Trung Quốc) dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất ô nhiễm và độc tố trong thực phẩm, quy định mức tối đa đối với cadimi trong một số loài thủy sản, gồm cá trích tròn sọc bạc, cá thu đao Thái Bình Dương và cầu gai.
G/SPS/N/CHE/77/Add.3 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Phụ lục 2 của Quy định về Thực phẩm biến đổi gen (GMFO).
G/SPS/N/CHE/87/Add.6 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Phụ lục 2, Pháp lệnh ngày 26/10/2011 về sản xuất và lưu thông thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi và thức ăn theo chế độ dinh dưỡng đặc biệt cho động vật (FADO).
G/SPS/N/EGY/92/Add.12 - Ai Cập thông báo tiếp tục sửa đổi dự thảo Tiêu chuẩn Ai Cập ES 2613-2 “Thời hạn sử dụng đối với sản phẩm thực phẩm - Phần 2: Thời hạn sử dụng”, áp dụng đối với các sản phẩm thực phẩm.
G/SPS/N/THA/811 - Thái Lan dự thảo về enzyme sử dụng trong sản xuất thực phẩm.
G/SPS/N/CAN/1643 - Ca-na-đa thông báo dự thảo quy định mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật spiropidion trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/NZL/793 - Niu Di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với vi sinh vật, sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ động vật và dòng tế bào.
G/SPS/N/NZL/792 - Niu Di-lân dự thảo sửa đổi và bổ sung mức dư lượng tối đa đối với các hợp chất nông nghiệp.
G/SPS/N/NZL/794 - Niu-di-lân dự thảo Tiêu chuẩn sức khỏe nhập khẩu đối với sản phẩm động vật cụ thể dùng cho người.
G/SPS/N/JOR/45 - Gioóc-đa-ni dự thảo tiêu chuẩn về vệ sinh và an toàn thực phẩm - tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm - Phần 3: gia vị, đồ gia vị và sản phẩm từ gia vị.
G/SPS/N/EU/959 - Liên minh châu Âu thông báo dự thảo Quy định sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa đối với 08 hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên một số sản phẩm.
G/SPS/N/TPKM/652/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng chủng Escherichia coli biến đổi gen K-12 DH1 MDO MAP1001d làm thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/AUS/637 - Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ tiêu chuẩn thực phẩm Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân về mức dư lượng tối đa đối với hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y trong thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2497 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải mù tạt Ethiopia (Brassica carinata) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ quốc gia/vùng lãnh thổ nào.
G/SPS/N/BRA/2496 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải dầu (Brassica napus) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ nước/vùng lãnh thổ nào, ngoại trừ hạt giống cải dầu biến chủng oleifera (Brassica napus var. oleifera) có xuất xứ từ các nước thuộc Thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur).
G/SPS/N/USA/3575 - Hoa Kỳ thông báo việc Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận hồ sơ kiến nghị về mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hạt dẻ cười.
G/SPS/N/CAN/1642 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Bảng Tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm và Bảng Phương pháp tham chiếu vi sinh đối với thực phẩm, đồng thời công bố tài liệu hướng dẫn mới về tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
G/SPS/N/SLV/151 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.02.04:26 về yêu cầu về đăng ký, sản xuất, xử lý sau thu hoạch, kinh doanh và nhập khẩu hạt giống chứng nhận đối với bốn loại lương thực cơ bản gồm lúa, đậu, cao lương và ngô.
G/SPS/N/EU/958 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) số 2019/2072 và Quy định (EU) số 2022/1941 liên quan đến các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập vào lãnh thổ Liên minh và lây lan trong nội khối của một số sinh vật gây hại kiểm dịch thực vật, gồm Resseliella citrifrugis, Chrysobothris femorata sensu lato, Chrysobothris mali và Citripestis sagittiferella; đồng thời sửa đổi nội dung liên quan đến Begomoviruses và chuẩn hóa tên khoa học của Dendroctonus micans (Kugelann).
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.3 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung yêu cầu về việc khai báo thông tin trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu.
G/SPS/N/UKR/273 - U-crai-na dự thảo sửa đổi quy định về việc tăng cường kiểm dịch thực vật đối với khoai tây tươi hoặc ướp lạnh nhập khẩu.
G/SPS/N/UGA/490 - U-gan-đa dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DUS 2466:2026 đối với cascara.
G/SPS/N/UKR/272 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết quy định về đăng ký nhà nước, vận hành Sổ đăng ký nhà nước đối với phụ gia thức ăn chăn nuôi và bãi bỏ một số nghị quyết liên quan.
G/SPS/N/JPN/1365/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Esprocarb trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1368/Corr.1/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Mandipropamid trong thực phẩm.
G/SPS/N/GBR/129 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/GBR/130 - Vương quốc Anh ban hành Danh mục MRL đối với hoạt chất imazalil.
G/SPS/N/GBR/131 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất flupyradifurone và chất chuyển hóa difluoroacetic acid (tính theo DFA).
G/SPS/N/JPN/1366/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Ethaboxam trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1369/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Picarbutrazox trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1370/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Polyoxorim-zinc trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1372/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Trifloxystrobin trong thực phẩm
G/SPS/N/JPN/1394/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành sửa đổi Quy định thi hành Luật Bảo vệ thực vật, các thông báo liên quan, quy định chi tiết và Danh mục sinh vật gây hại không thuộc diện kiểm dịch.
G/SPS/N/THA/216/Add.6 - Thái Lan ban hành quy định về hồ sơ chứng minh chất lượng và an toàn đối với nhân lạc nhập khẩu.
G/SPS/N/USA/3572 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận và lấy ý kiến đối với một số kiến nghị về việc quy định mới hoặc sửa đổi mức dư lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật trên nhiều mặt hàng nông sản, trong đó có một số mặt hàng liên quan đến thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3573 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận và lấy ý kiến đối với một số kiến nghị về việc quy định mới, sửa đổi hoặc miễn trừ yêu cầu áp dụng mức dư lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật trên nhiều mặt hàng thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3574 - Hoa Kỳ ban hành quy định cuối cùng về mức dư lượng đối với hoạt chất pydiflumetofen trên mặt hàng mía, thân cây mía (sugarcane, cane).
G/SPS/N/COL/427 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quyết về việc cấm nhập khẩu, sản xuất, đăng ký, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y có chứa các chất kháng vi sinh vật có tầm quan trọng đặc biệt trong thú y trên lãnh thổ Cô-lôm-bi-a.
G/SPS/N/EU/956 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1150 ngày 28/5/2026, đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) 2015/264 về việc gia hạn cấp phép đối với neohesperidine dihydrochalcone làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho lợn con, lợn vỗ béo, bê, cừu, các loại cá có vây (dùng làm thực phẩm và làm cảnh) và chó.
G/SPS/N/BRA/2474/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 449 về việc cập nhật 24 chuyên luận trong Danh mục chuyên luận hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/JPN/1413/Add.1 - Nhật Bản sửa đổi Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gia súc, văn bản hướng dẫn thi hành Luật và Hướng dẫn cụ thể về phòng, chống bệnh Dịch tả lợn cổ điển (CSF).
G/SPS/N/JPN/1415 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Danh mục sinh vật sống bị quản lý theo Luật Sinh vật ngoại lai xâm hại. Biện pháp áp dụng đối với một số loài cá nước ngọt sống (thuộc mã HS 0106.90), bao gồm: toàn bộ các loài thuộc chi Lepomis; các sinh vật lai giữa các loài thuộc chi Lepomis; Maccullochella peelii; Macquaria ambigua; và toàn bộ các loài thuộc chi Coreoperca trừ C. kawamebari.
G/SPS/N/KOR/847 - Hàn Quốc ban hành quy định sửa đổi biện pháp kiểm dịch thực vật đối với hạt giống để gieo trồng và phấn hoa dùng cho thụ phấn nhập khẩu không kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
G/SPS/N/BRA/2495 - Bra-xin dự thảo cập nhật yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với nhập khẩu hom giống/cành giâm và thiết lập yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây con nuôi cấy in vitro của hoa triệu chuông (Calibrachoa spp.) từ mọi nguồn gốc.
G/SPS/N/AUS/630/Add.2 - Ô-xtrây-li-a thông báo cập nhật các mẫu chứng nhận vệ sinh và chứng nhận Halal của Chính phủ Ô-xtrây-li-a sử dụng cho xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt dùng làm thực phẩm từ Ô-xtrây-li-a.
G/SPS/N/UKR/271 - U-crai-na dự thảo nghị quyết phê duyệt các mẫu chứng từ sử dụng trong kiểm soát nhập khẩu đối với một số hàng hóa thuộc diện kiểm soát nhà nước.
G/SPS/N/KOR/846 - Hàn Quốc sửa đổi quy định kiểm dịch đối với mật ong và phấn hoa dùng làm thức ăn cho ong,
G/SPS/N/AUS/376/Add.9 - Úc đưa các biện pháp khẩn cấp đối với cây giống trong vườn ươm và cây nuôi cấy mô nhằm phòng chống Xylella fastidiosa và các loài Xylella liên quan.
G/SPS/N/AUS/630 - Cập nhật hành chính đối với các mẫu Giấy chứng nhận vệ sinh (sanitary) và Giấy chứng nhận Halal của Chính phủ Úc áp dụng cho thịt và sản phẩm thịt dùng làm thực phẩm xuất khẩu từ Úc.

Contribute comments