Notice - Notification of WTO Members: Niu Di-lân thông báo ban hành quy định về yêu cầu đối với nhà nhập khẩu thực phẩm đã đăng ký và thực phẩm nhập khẩu lưu thông thương mại năm 2026, thay thế quy định năm 2024.


WTO code G/SPS/N/NZL/790/Add.1
Date notice 05/05/2026
Notice type Regular
Title Niu Di-lân thông báo ban hành quy định về yêu cầu đối với nhà nhập khẩu thực phẩm đã đăng ký và thực phẩm nhập khẩu lưu thông thương mại năm 2026, thay thế quy định năm 2024.
Summary

Niu Di-lân thông báo ban hành quy định về yêu cầu đối với nhà nhập khẩu thực phẩm đã đăng ký và thực phẩm nhập khẩu lưu thông thương mại năm 2026, thay thế quy định năm 2024.

Quy định mới bổ sung các yêu cầu đối với nhà nhập khẩu thực phẩm đã đăng ký, đồng thời quy định cơ chế quản lý đối với các nhóm thực phẩm nhập khẩu có nguy cơ cao về an toàn thực phẩm (High Regulatory Interest – HRI),  trong đó nội dung quy định tập trung vào điều kiện nhập khẩu, yêu cầu thông quan, chứng từ, lấy mẫu và kiểm nghiệm đối với nhiều nhóm thực phẩm nhập khẩu.

Quy định mới bổ sung và quy định chi tiết đối với nhiều nhóm thực phẩm có nguy cơ cao, gồm gia vị khô như hạt tiêu, ớt và paprika; sữa và sản phẩm từ sữa; nhuyễn thể hai mảnh vỏ và sản phẩm từ nhuyễn thể hai mảnh vỏ; tahini và các sản phẩm dạng bột nhão từ hạt vừng; quả mọng đông lạnh; thịt bò và sản phẩm từ thịt bò; cùng một số thực phẩm nguy cơ cao khác như cá và sản phẩm cá dễ hình thành histamine, cá nóc, thịt lên men, đậu phộng, pistachio và thủy sản ăn liền.

Đối với nhóm gia vị khô, các lô hàng hạt tiêu, ớt và paprika nhập khẩu từ mọi quốc gia, ngoại trừ Australia, sẽ phải áp dụng cơ chế lấy mẫu và kiểm nghiệm Salmonella tại phòng thử nghiệm được Niu Di-lân phê duyệt. Kết quả kiểm nghiệm phải đáp ứng yêu cầu không phát hiện Salmonella trong 25g mẫu.

Đối với sữa và sản phẩm sữa, quy định áp dụng cho sữa tươi, sản phẩm từ sữa chưa tiệt trùng và một số loại phô mai tiệt trùng. Một số sản phẩm được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng của quy định nếu đáp ứng các tiêu chí về pH, hoạt độ nước hoặc đã qua xử lý nhiệt phù hợp. Một số quốc gia như Liên minh châu Âu, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh được phép sử dụng chứng thư chính thức thay cho kiểm nghiệm từng lô hàng.

Đối với nhuyễn thể hai mảnh vỏ, quy định áp dụng cho các sản phẩm như hàu, trai, nghêu, sò điệp và các sản phẩm có chứa thành phần từ nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Các sản phẩm này phải đáp ứng yêu cầu kiểm soát đối với độc tố sinh học biển, E. coli, Listeria monocytogenes và Norovirus. Việt Nam tiếp tục nằm trong danh sách quốc gia đủ điều kiện xuất khẩu nhóm sản phẩm này sang Niu Di-lân theo cơ chế tiền kiểm (Pre-clearance Arrangement). Theo đó, sản phẩm từ Việt Nam phải được thu hoạch và chế biến theo tiêu chuẩn vệ sinh tương đương Liên minh châu Âu, được sản xuất tại cơ sở nằm trong danh sách được EU công nhận, xuất khẩu trực tiếp sang Niu Di-lân và chịu lấy mẫu kiểm nghiệm bổ sung theo tần suất 5% lô hàng.

Đối với tahini và các sản phẩm bột nhão từ hạt vừng, Niu Di-lân cho phép áp dụng một trong ba cơ chế thông quan gồm sử dụng chứng thư chính thức, chứng nhận GFSI kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm hoặc lấy mẫu kiểm nghiệm trực tiếp theo tần suất quy định. Các lô hàng được chọn mẫu phải kiểm nghiệm Salmonella và đáp ứng yêu cầu không phát hiện vi khuẩn này trong mẫu thử.

Ngoài ra, quy định cơ chế lấy mẫu dựa trên lịch sử tuân thủ của nhà nhập khẩu và nhà sản xuất, với các mức tần suất từ 100%, 40%, 20%, 10% đến 5% số lô hàng. Tần suất lấy mẫu được điều chỉnh theo lịch sử tuân thủ của nhà nhập khẩu và nhà sản xuất.

Quy định đồng thời yêu cầu nhà nhập khẩu phải thực hiện đánh giá an toàn thực phẩm trước khi nhập khẩu, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, duy trì điều kiện vận chuyển và bảo quản phù hợp, lưu giữ hồ sơ tối thiểu 4 năm đồng thời quy định việc áp dụng các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm như HACCP hoặc GFSI đối với một số nhóm sản phẩm và cơ sở sản xuất liên quan.Top of Form

Quy định có hiệu lực từ ngày 01/02/2027.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NNZL790/A1)

Product Gia vị khô (hạt tiêu, ớt, paprika); sữa và sản phẩm từ sữa; nhuyễn thể hai mảnh vỏ và sản phẩm từ nhuyễn thể hai mảnh vỏ; tahini và sản phẩm mè xay.
Country Niu Di-lân

File attach:
NNZL790A1.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/JPN/1412 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với spiropidion trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/JPN/1411 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với spirodiclofen trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/JPN/1410 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với quinoclamine trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/JPN/1409 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với propamocarb trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/JPN/1408 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với chlorpyrifos trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/FRA/21/Add.1 - Pháp ban hành thông báo bổ sung về việc gia hạn biện pháp khẩn cấp đình chỉ nhập khẩu, lưu thông và đưa ra thị trường miễn phí hoặc có thu phí đối với thực phẩm bổ sung có chứa thành phần từ cây Garcinia cambogia Desr.
G/SPS/N/COL/422 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quyết về triển khai và áp dụng Quyết định Andean số 960 năm 2025 và sổ tay kỹ thuật kèm theo.
G/SPS/N/CHL/860/Add.1 - Chi-lê ban hành thông báo bổ sung đối với dự thảo quy định yêu cầu vệ sinh thú y đối với nhập khẩu tinh bò đông lạnh vào nước này và bãi bỏ Nghị quyết số 5618/2013.
G/SPS/N/IND/350 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi Lệnh kiểm dịch thực vật đối với thực vật nhập khẩu năm 2003.
G/SPS/N/UKR/246/Rev.2/Add.1 - U-crai-na ban hành Lệnh số 203 ngày 19/02/2026 sửa đổi yêu cầu vệ sinh đối với thực phẩm bổ sung và quy định về bổ sung vitamin, khoáng chất và một số chất khác vào thực phẩm.
G/SPS/N/UKR/223/Rev.1 - U-crai-na dự thảo quy định các yêu cầu đảm bảo phúc lợi động vật trong quá trình vận chuyển và các hoạt động liên quan.
G/SPS/N/TUR/160 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo việc ban hành yêu cầu nhập khẩu đối với một số sản phẩm thực vật.
G/SPS/N/EU/943 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định số 396/2005 về việc thay đổi các mức dư lượng tối đa đối với carbofuran, imazalil, mandipropamid, propaquizafop, quizalofop-P-ethyl và quizalofop-P-tefuryl trong hoặc trên một số sản phẩm.
G/SPS/N/BRA/2488 - Bra-xin dự thảo quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống thầu dầu nhập khẩu.
G/SPS/N/EGY/183 - Ai Cập dự thảo tiêu chuẩn đối với hỗn hợp sữa đặc có đường tách béo và chất béo thực vật.
G/SPS/N/THA/241/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn nông nghiệp “Thực hành sản xuất tốt (GMP) đối với sầu riêng đông lạnh”.
G/SPS/N/THA/223/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn nông nghiệp về Quy phạm thực hành xông hơi lưu huỳnh điôxít (SO₂) đối với trái cây tươi.
G/SPS/N/CHL/854/Add.1 - Chi-lê ban hành Nghị quyết số 3.343/2026 về yêu cầu vệ sinh dịch tễ đối với việc nhập khẩu chó, mèo và chồn sương.
G/SPS/N/KOR/212/Add.24 - Hàn Quốc sửa đổi Danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch.
G/SPS/N/EGY/182 - Ai Cập dự thảo về hỗn hợp sữa tách béo (sữa gầy) cô đặc và chất béo thực vật.
G/SPS/N/EGY/181 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn ES 1185-3 (Kem và sản phẩm nước đá - Phần 3: Kem sữa có chất béo thực vật).
G/SPS/N/COL/421 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quyết quy định việc áp dụng Thực hành tốt sản xuất (BPM/GMP) và Thực hành tốt bảo quản (BPA/GSP) đối với các cơ sở sản xuất, gia công theo hợp đồng, bán thành phẩm và cơ sở bảo quản sản phẩm thú y.
G/SPS/N/CAN/1631/Add.1 - Ca-na-đa thông báo thông qua mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất 1-methylcyclopropene.
G/SPS/N/EU/696/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất benomyl, carbendazim và thiophanate‐methyl.
G/SPS/N/TZA/270/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3916:2025 đối với sản phẩm bánh bán thành phẩm.
G/SPS/N/TZA/236/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3805:2025 đối với chevdo (cheuro - sản phẩm thực phẩm chế biến từ ngũ cốc/đậu).
G/SPS/N/TZA/235/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 2771:2025 đối với manda (Vỏ bột bánh).
G/SPS/N/TZA/223/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3814:2025 đối với mực nang và mực ống đông lạnh.
G/SPS/N/TZA/182/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3731:2025 đối với bia pha hương liệu.
G/SPS/N/GBR/128 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất cyantraniliprole.
G/SPS/N/IND/337/Add.2 - Ấn Độ ban hành mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với thịt cừu và sản phẩm từ thịt cừu nhập khẩu
G/SPS/N/JPN/1407 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật trong nước.
G/SPS/N/JPN/1406 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật trong nước.
G/SPS/N/EU/788/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất dithiocarbamates.
G/SPS/N/EU/762/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất isopyrazam.
G/SPS/N/EU/713/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất cyproconazole và spirodiclofen.
G/SPS/N/EU/942 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2021/405 liên quan đến danh sách các nước thứ ba hoặc vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu các lô hàng một số động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật dùng cho tiêu dùng của con người vào Liên minh châu Âu, phù hợp với Quy định (EU) 2017/625.
G/SPS/N/GBR/127 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới cho hoạt chất prosulfocarb.
G/SPS/N/BRA/2461/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn số 437 ngày 08/4/2026 sửa đổi Danh mục hoạt chất sử dụng cho thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm vệ sinh gia dụng và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHN/1359 - Trung Quốc ban hành Danh mục các loài ngoại lai trọng điểm thuộc diện kiểm soát tại cửa khẩu.
G/SPS/N/USA/3570 - Hoa Kỳ ban hành quy định về việc điều chỉnh mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo Đạo luật Liên bang về thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm (FFDCA).
G/SPS/N/EU/941 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép và điều chỉnh danh mục phụ gia thức ăn chăn nuôi đối với các chế phẩm từ hoa oải hương.
G/SPS/N/TPKM/656/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) sửa đổi Quy định về giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
G/SPS/N/IND/333/Add.2 - Ấn Độ sửa đổi và ban hành Giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với nhập khẩu huyết thanh bò.
G/SPS/N/USA/3569 - Hoa Kỳ ban hành quy định đối với mức dư lượng tối đa của thuốc trừ sâu Methoxyfenozide.
G/SPS/N/JPN/1405 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi tiêu chuẩn đối với thức ăn chăn nuôi và phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/KOR/845 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi quy định thi hành Luật Đặc biệt về Kiểm soát An toàn Thực phẩm Nhập khẩu.
G/SPS/N/AUS/502/Add.26 - Ô-xtrây-li-a thông báo cập nhật nội dung của thông báo SPS số G/SPS/N/AUS/502/Add.25 về việc phân loại các quốc gia có nguy cơ đối với mọt Khapra.
G/SPS/N/PER/1123 - Cộng hòa Pê-ru dự thảo quyết định về các yêu cầu kiểm dịch thực vật bắt buộc đối với nhập khẩu compost (phân hữu cơ).
G/SPS/N/EU/940 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2022/1616 quy định về quản lý sổ đăng ký; hồ sơ chứng minh tuân thủ; phương pháp thử nghiệm; và các tài liệu phải xuất trình khi hàng hóa được phép lưu thông tự do đối với vật liệu và sản phẩm nhựa tái chế tiếp xúc thực phẩm (HS code: 39; ICS code: 67.250) (áp dụng đối với Khu vực Kinh tế châu Âu – EEA).