| Summary |
Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với spirodiclofen trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
Theo đó, đề xuất điều chỉnh giảm MRLs đối với các mặt hàng như cà tím, dưa chuột, các loại cam quýt, táo, hồng Nhật Bản, hạt dẻ, hồ đào pecan, hạnh nhân, óc chó và các loại hạt khác; đồng thời, điều chỉnh tăng MRLs đối với một số mặt hàng như lê Nhật Bản, lê, mộc qua, đào, việt quất blueberry, việt quất huckleberry, mật ong, v.v.
Dự thảo cũng bãi bỏ MRLs đối với phần tép quýt Unshu và quả nhót tây loquat, đồng thời quy định MRLs mới đối với toàn bộ quả quýt Unshu và quả nhót tây loquat sau khi loại bỏ cuống.
Ngoài ra, Nhật Bản tiếp tục áp dụng mức giới hạn mặc định 0,01 ppm đối với các mặt hàng không được quy định MRLs riêng.
Nhật Bản cho biết dự thảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Codex đối với hoạt chất spirodiclofen.
Thời hạn góp ý đối với dự thảo đến ngày 04/7/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1411)
|
| Product |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (HS codes: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.08 và 02.09)
Sản phẩm bơ sữa và mật ong tự nhiên (HS codes: 04.01 và 04.09)
Sản phẩm gốc động vật (HS code: 05.04)
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (HS codes: 07.02, 07.07, 07.09 và 07.10)
Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (HS codes: 08.01, 08.02, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14)
Cà phê, chè và các loại gia vị (HS codes: 09.01, 09.02, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10)
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (HS codes: 12.07 và 12.10)
Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật (HS codes: 15.01, 15.02, 15.06) |