| Summary |
Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với chlorpyrifos trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản, cụ thể: lúa mì, ngô, đậu tương, khoai tây, bông cải xanh, hành tây, ớt ngọt, gừng, cam quýt, táo, lê, đào, nho, chuối, trà, cà phê, dầu ngô, động vật thủy sản, v.v.
Dự thảo cũng quy định mức giới hạn mặc định 0,01 ppm đối với các mặt hàng không được quy định MRLs riêng.
Nhật Bản đồng thời cho biết không có tiêu chuẩn quốc tế liên quan đối với nội dung sửa đổi này.
Thời hạn góp ý đối với dự thảo trước ngày 04/7/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1408)
|
| Product |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (HS codes: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09)
Động vật thủy sinh và giáp xác, động vật thân mềm và các động vật không xương sống dưới nước khác (HS codes: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08)
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm (HS codes: 04.01, 04.07 và 04.08)
Sản phẩm gốc động vật (HS code: 05.04)
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (HS codes: 07.01, 07.03, 07.04, 07.06, 07.09, 07.10, 07.13 và 07.14)
Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (HS codes: 08.02, 08.03, 08.04, 08.05, 08.06, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14)
Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị (HS codes: 09.01, 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10)
Ngũ cốc (HS codes: 10.01, 10.04, 10.05, 10.07 và 10.08)
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (HS codes: 12.01, 12.04, 12.07 và 12.12)
Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật (HS codes: 15.01, 15.02, 15.06 và 15.15)
Đồ uống (HS code: 22.01) |