| Summary |
Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 1341:2026 về tỏi khô (ấn bản lần thứ nhất), theo đó, dự thảo quy định yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với tỏi khô (Allium sativum L.) dùng làm thực phẩm ở các dạng lát, mảnh, hạt hoặc bột; đồng thời quy định yêu cầu về bao gói bằng vật liệu cấp thực phẩm nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn và an toàn của sản phẩm, ghi nhãn theo tiêu chuẩn EAS 38, bao gồm thông tin về tên sản phẩm, dạng trình bày, nhà sản xuất hoặc đóng gói, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, khối lượng tịnh, nước xuất xứ, hướng dẫn sử dụng và điều kiện bảo quản.
Ngoài ra, về chỉ tiêu chất lượng, tỏi khô phải đáp ứng các yêu cầu về độ ẩm (không quá 8%), tổng tro (không quá 5,5%), tro không tan trong axit (không quá 0,5%), hàm lượng hợp chất lưu huỳnh hữu cơ dễ bay hơi (không thấp hơn 0,3%) và hàm lượng chất chiết tan trong nước lạnh (từ 70% đến 90%). Về yêu cầu an toàn thực phẩm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không được vượt quá mức tối đa theo hướng dẫn của Codex; hàm lượng kim loại nặng phải phù hợp với CODEX STAN 193; tổng aflatoxin không vượt quá 10 μg/kg và aflatoxin B1 không vượt quá 5 μg/kg.
Lưu ý: Dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi này cũng đã được thông báo tại Ủy ban TBT.
Thời hạn góp ý trước ngày 06/7/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NBDI155)
|
| Product |
Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm (trừ hành, nấm và cục nấm, không trộn lẫn) (Mã HS: 071290); Gia vị (mã ICS: 67.220.10); Tỏi khô; tỏi (Allium sativum L.) |