Notice - Notification of WTO Members: Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 782:2026 yêu cầu đối với bột hỗn hợp.


WTO code G/SPS/N/BDI/157, G/SPS/N/KEN/368, G/SPS/N/RWA/150, G/SPS/N/TZA/538, G/SPS/N/UGA/478
Date notice 26/05/2026
Notice type Regular
Title Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 782:2026 yêu cầu đối với bột hỗn hợp.
Summary

Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 782:2026 yêu cầu đối với bột hỗn hợp. Dự thảo áp dụng đối với sản phẩm bột được sản xuất bằng cách phối trộn bột từ các loại thực vật thực phẩm, ngũ cốc, hạt hoặc sản phẩm từ các nguyên liệu này để sử dụng làm thực phẩm cho người, không áp dụng đối với các loại bột phối trộn đã có tiêu chuẩn riêng được ban hành.

Dự thảo quy định nguyên liệu sử dụng phải sạch, không hư hỏng, không nhiễm tạp chất và đáp ứng các tiêu chuẩn Đông Phi liên quan. Sản phẩm bột hỗn hợp phải không có mùi vị lạ, gần như không chứa côn trùng sống hoặc tạp chất có nguồn gốc động vật và bảo đảm phù hợp cho tiêu dùng. Các chỉ tiêu chất lượng gồm độ ẩm tối đa 14%; hàm lượng chất xơ thô tối đa 5%; hàm lượng tro không tan trong axit tối đa 0,40% tính trên cơ sở khô.

Đối với các thành phần đặc thù, nếu sử dụng sắn làm nguyên liệu phối trộn thì hàm lượng axit hydrocyanic tổng số không được vượt quá 10 mg/kg. Nếu sử dụng đậu tương, hoạt tính urease không được vượt quá 0,3 mg N/g/phút, đối với hoạt tính chất ức chế trypsin, giới hạn là 5 mg/g; nếu sử dụng cao lương, hàm lượng tannin không được vượt quá 0,3% khối lượng chất khô.

Về an toàn thực phẩm, dự thảo yêu cầu sản phẩm không chứa Escherichia coliSalmonella spp.  trong giới hạn kiểm nghiệm; giới hạn tối đa đối với nấm men và nấm mốc là 10⁴ CFU/g và Staphylococcus aureus là 10² CFU/g. Dự thảo cũng quy định giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo Codex Alimentarius; giới hạn kim loại nặng gồm chì tối đa 0,2 mg/kg và cadimi tối đa 0,1 mg/kg; đồng thời quy định giới hạn độc tố vi nấm gồm tổng aflatoxin tối đa 10 µg/kg, aflatoxin B1 tối đa 5 µg/kg và fumonisins tối đa 2.000 µg/kg.

Ngoài ra, dự thảo yêu cầu sản phẩm phải được bao gói bằng vật liệu đạt chuẩn thực phẩm nhằm bảo đảm chất lượng vệ sinh, dinh dưỡng và cảm quan; khối lượng bao gói phải phù hợp với quy định của nước nhập khẩu. Nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhập khẩu, nhãn hiệu, ngày sản xuất, thành phần, số lô, khối lượng tịnh, hạn sử dụng, nước xuất xứ, hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn xử lý bao bì sau sử dụng. Việc lấy mẫu sản phẩm được thực hiện theo tiêu chuẩn EAS 900.

Thời hạn góp ý trước ngày 25/7/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NBDI157)

Product Bột ngũ cốc (trừ bột mì hoặc bột hỗn hợp) (HS code(s): 1102); Ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm từ ngũ cốc và đậu đỗ (ICS code(s): 67.060)
Country Cộng đồng Đông Phi (Bu-run-đi, Kê-ni-a, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, U-gan-đa)

File attach:
NBDI157.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/UGA/490 - U-gan-đa dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DUS 2466:2026 đối với cascara.
G/SPS/N/UKR/272 - U-crai-na dự thảo Nghị quyết quy định về đăng ký nhà nước, vận hành Sổ đăng ký nhà nước đối với phụ gia thức ăn chăn nuôi và bãi bỏ một số nghị quyết liên quan.
G/SPS/N/JPN/1365/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Esprocarb trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1368/Corr.1/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Mandipropamid trong thực phẩm.
G/SPS/N/GBR/129 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/GBR/130 - Vương quốc Anh ban hành Danh mục MRL đối với hoạt chất imazalil.
G/SPS/N/GBR/131 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất flupyradifurone và chất chuyển hóa difluoroacetic acid (tính theo DFA).
G/SPS/N/JPN/1366/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Ethaboxam trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1369/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Picarbutrazox trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1370/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Polyoxorim-zinc trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1372/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Trifloxystrobin trong thực phẩm
G/SPS/N/JPN/1394/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành sửa đổi Quy định thi hành Luật Bảo vệ thực vật, các thông báo liên quan, quy định chi tiết và Danh mục sinh vật gây hại không thuộc diện kiểm dịch.
G/SPS/N/THA/216/Add.6 - Thái Lan ban hành quy định về hồ sơ chứng minh chất lượng và an toàn đối với nhân lạc nhập khẩu.
G/SPS/N/USA/3572 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận và lấy ý kiến đối với một số kiến nghị về việc quy định mới hoặc sửa đổi mức dư lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật trên nhiều mặt hàng nông sản, trong đó có một số mặt hàng liên quan đến thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3573 - Hoa Kỳ thông báo tiếp nhận và lấy ý kiến đối với một số kiến nghị về việc quy định mới, sửa đổi hoặc miễn trừ yêu cầu áp dụng mức dư lượng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật trên nhiều mặt hàng thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3574 - Hoa Kỳ ban hành quy định cuối cùng về mức dư lượng đối với hoạt chất pydiflumetofen trên mặt hàng mía, thân cây mía (sugarcane, cane).
G/SPS/N/COL/427 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quyết về việc cấm nhập khẩu, sản xuất, đăng ký, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y có chứa các chất kháng vi sinh vật có tầm quan trọng đặc biệt trong thú y trên lãnh thổ Cô-lôm-bi-a.
G/SPS/N/EU/956 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1150 ngày 28/5/2026, đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) 2015/264 về việc gia hạn cấp phép đối với neohesperidine dihydrochalcone làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho lợn con, lợn vỗ béo, bê, cừu, các loại cá có vây (dùng làm thực phẩm và làm cảnh) và chó.
G/SPS/N/BRA/2474/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 449 về việc cập nhật 24 chuyên luận trong Danh mục chuyên luận hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/JPN/1413/Add.1 - Nhật Bản sửa đổi Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm gia súc, văn bản hướng dẫn thi hành Luật và Hướng dẫn cụ thể về phòng, chống bệnh Dịch tả lợn cổ điển (CSF).
G/SPS/N/JPN/1415 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Danh mục sinh vật sống bị quản lý theo Luật Sinh vật ngoại lai xâm hại. Biện pháp áp dụng đối với một số loài cá nước ngọt sống (thuộc mã HS 0106.90), bao gồm: toàn bộ các loài thuộc chi Lepomis; các sinh vật lai giữa các loài thuộc chi Lepomis; Maccullochella peelii; Macquaria ambigua; và toàn bộ các loài thuộc chi Coreoperca trừ C. kawamebari.
G/SPS/N/KOR/847 - Hàn Quốc ban hành quy định sửa đổi biện pháp kiểm dịch thực vật đối với hạt giống để gieo trồng và phấn hoa dùng cho thụ phấn nhập khẩu không kèm Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
G/SPS/N/BRA/2495 - Bra-xin dự thảo cập nhật yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với nhập khẩu hom giống/cành giâm và thiết lập yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với cây con nuôi cấy in vitro của hoa triệu chuông (Calibrachoa spp.) từ mọi nguồn gốc.
G/SPS/N/AUS/630/Add.2 - Ô-xtrây-li-a thông báo cập nhật các mẫu chứng nhận vệ sinh và chứng nhận Halal của Chính phủ Ô-xtrây-li-a sử dụng cho xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt dùng làm thực phẩm từ Ô-xtrây-li-a.
G/SPS/N/UKR/271 - U-crai-na dự thảo nghị quyết phê duyệt các mẫu chứng từ sử dụng trong kiểm soát nhập khẩu đối với một số hàng hóa thuộc diện kiểm soát nhà nước.
G/SPS/N/KOR/846 - Hàn Quốc sửa đổi quy định kiểm dịch đối với mật ong và phấn hoa dùng làm thức ăn cho ong,
G/SPS/N/EU/957 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1206 ngày 09/6/2026, sửa đổi Quy định (EU) 2019/1793 về việc tạm thời tăng cường kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với một số hàng hóa nhập khẩu từ một số nước thứ ba.
G/SPS/N/AUS/376/Add.9 - Úc đưa các biện pháp khẩn cấp đối với cây giống trong vườn ươm và cây nuôi cấy mô nhằm phòng chống Xylella fastidiosa và các loài Xylella liên quan.
G/SPS/N/AUS/630 - Cập nhật hành chính đối với các mẫu Giấy chứng nhận vệ sinh (sanitary) và Giấy chứng nhận Halal của Chính phủ Úc áp dụng cho thịt và sản phẩm thịt dùng làm thực phẩm xuất khẩu từ Úc.
G/SPS/N/AUS/629 - Proposal M1023 – 2024 MRL Harmonisation Proposal: Call for submissions report, and supporting documentation.
G/SPS/N/AUS/627 - Proposal to amend Schedule 20 of the revised Australia New Zealand Food Standards Code (9 December 2025).
G/SPS/N/AUS/628 - Notice of changes to Brucella canis import conditions.
G/SPS/N/EU/954 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1148 ngày 28/5/2026, đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) 2015/1103 về việc gia hạn cấp phép đối với beta-carotene và một chế phẩm của beta-carotene làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/952 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1146 ngày 28/5/2026, đồng thời sửa đổi Quy định (EU) số 1065/2012 và bãi bỏ Quy định (EU) số 1113/2013 về việc gia hạn cấp phép các chế phẩm của Lactiplantibacillus plantarum (bao gồm các chủng DSM 18112, DSM 18113, DSM 18114, ATCC 55943, ATCC 55944) và Lentilactobacillus buchneri (bao gồm các chủng ATCC PTA-2494, ATCC PTA-6138) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.
G/SPS/N/EU/955 - Liên minh châu Âu ban hành quy định (EU) 2026/1151 gia hạn cấp phép sử dụng inositol làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho cá và giáp xác, đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) số 1249/2014.
G/SPS/N/BRA/2470/Add.1 - Bra-xin ban hành văn bản hướng dẫn quy phạm số 447 ngày 28/5/2026.
G/SPS/N/BRA/2475/Add.1 - Bra-xin ban hành văn bản hướng dẫn quy phạm số 446 ngày 28/5/2026 (dự thảo đã thông báo trước đó tại G/SPS/N/BRA/2475).
G/SPS/N/ISR/12/Rev.1 - I-xra-en thông báo việc áp dụng sửa đổi lần 2 Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) đối với mức dư lượng tối đa (MRLs) của thuốc bảo vệ thực vật.
G/SPS/N/ISR/14 - I-xra-en thông báo áp dụng việc sửa đổi lần 2 về phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/ISR/13 - I-xra-en thông báo dự kiến áp dụng việc cập nhật thông số kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm chiết xuất Quillaia (E 999).
G/SPS/N/CHL/887 - Chi-lê thông báo dự thảo quy định về nhập khẩu mẫu sản phẩm có nguồn gốc động vật hoặc sản phẩm dùng cho động vật, không phục vụ mục đích thương mại.
G/SPS/N/CRI/266/Add.2 - Cô-xta Ri-ca ban hành Nghị quyết DSFE số 0011-2026 sửa đổi Nghị quyết số 060-2024-CV-ARP-SFE ngày 23/7/2024 về các biện pháp kiểm dịch thực vật đối với cây dùng để trồng và cây nuôi cấy in vitro thuộc họ Chuối (Musaceae, Musa sp.) có xuất xứ từ mọi quốc gia, đồng thời quy định biện pháp giảm thiểu nguy cơ đối với nấm Fusarium oxysporum f. sp. cubense chủng nhiệt đới 4 (Foc TR4), tác nhân gây bệnh héo rũ Panama trên chuối.
G/SPS/N/JPN/1406/Add.1 - Nhật Bản thông báo việc công bố và thời điểm có hiệu lực của quy định sửa đổi Quy định thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm động vật trong nước về yêu cầu thông báo trước khi nhập khẩu động vật. Theo đó, bổ sung thỏ sống (thuộc họ Leporidae) và ong mật sống (thuộc giống Apis) vào danh mục động vật phải thông báo trước khi nhập khẩu.
G/SPS/N/UKR/270 - U-crai-na dự thảo quy định về việc phê duyệt yêu cầu đối với thành phần của thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt.
G/SPS/N/UGA/489 - Cộng hòa U-gan-đa dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DUS 1862:2026 quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với than sinh học (biochar).
G/SPS/N/EU/898/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1115 ngày 26/5/2026 sửa đổi Quy định (EC) số 429/2008 liên quan đến mẫu đơn đăng ký cấp phép phụ gia thức ăn chăn nuôi và cách xác định loài, nhóm động vật mục tiêu.
G/SPS/N/CHE/102 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi quy định về các biện pháp kiểm dịch thực vật trong nông nghiệp và làm vườn.
G/SPS/N/AUS/597/Add.1 - Ô-xtrây-li-a dự thảo báo cáo rà soát sửa đổi về chính sách nhập khẩu cá cảnh biển sống để lấy ý kiến.
G/SPS/N/UKR/269 - U-crai-na dự thảo về việc sửa đổi các Phương pháp kiểm tra, xem xét, lấy mẫu, và thực hiện giám định kiểm dịch thực vật.
G/SPS/N/UKR/268 - U-crai-na ban hành quy định số 514 ngày 16/4/2026 về việc phê duyệt sửa đổi các Quy định y tế và vệ sinh nhà nước đối với việc sử dụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất nông nghiệp.