Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-2:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 2: Nước tăng lực.
Dự thảo quy định yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử đối với nước tăng lực. Theo đó, nước tăng lực là đồ uống không cồn có nền nước, có ga hoặc không có ga, chứa caffeine và/hoặc các chất kích thích được phép khác cùng với phụ gia thực phẩm được phép, được pha chế để tăng cường năng lượng và sự tỉnh táo.
Nước tăng lực có thể được sản xuất từ nước, carbon dioxide, muối ăn, vitamin, khoáng chất, axit amin và phosphatid được phép, nước ép trái cây hoặc rau củ, thịt quả, quả xay nhuyễn, chiết xuất rau củ, thảo mộc hoặc các bộ phận khác của thực vật và hương liệu. Một số thành phần tùy chọn phải tuân thủ mức tối đa quy định, trong đó taurine tối đa 400 mg/100 ml, glucuronolactone tối đa 240 mg/100 ml và inositol tối đa 20 mg/100 ml.
Về chất lượng, nước tăng lực không được chứa tạp chất lạ hoặc chất lơ lửng; phải có mùi, vị đặc trưng và không có vị ôi khét. Các chỉ tiêu kỹ thuật gồm tổng chất rắn hòa tan từ 5,1 đến 20 °Brix đối với nước tăng lực có đường, tối đa 5 °Brix đối với nước tăng lực ít năng lượng và tối đa 0,5 °Brix đối với nước tăng lực không đường; pH tối thiểu 2,5; hàm lượng caffeine từ 200 đến 320 mg/l. Đối với nước tăng lực có ga, mức carbonat hóa tối thiểu là 01 thể tích khí, tương đương 1,966 g CO₂/l.
Phụ gia thực phẩm sử dụng trong sản xuất nước tăng lực phải phù hợp với CXS 192. Sản phẩm phải được sản xuất và xử lý trong điều kiện vệ sinh theo EAS 39, đồng thời đáp ứng giới hạn vi sinh vật gồm tổng số vi sinh vật tối đa 100 CFU/ml, không có coliform, tổng số nấm men và nấm mốc tối đa 30 CFU/ml.
Nước tăng lực phải tuân thủ giới hạn tối đa đối với chất ô nhiễm theo CXS 193-1995. Giới hạn kim loại nặng gồm arsen tối đa 0,1 mg/kg, chì 0,1 mg/kg, thiếc 150 mg/kg đối với sản phẩm đóng hộp và cadimi 0,003 mg/kg. Sản phẩm phải được đóng trong bao bì dùng cho thực phẩm, bảo đảm tính toàn vẹn, chất lượng và an toàn của sản phẩm.
Nhãn sản phẩm phải thể hiện tên sản phẩm; tên và địa chỉ thực tế của nhà sản xuất, cơ sở đóng gói, nhà phân phối, nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu hoặc người bán; nước xuất xứ; danh sách thành phần theo thứ tự hàm lượng giảm dần; thông tin dinh dưỡng; ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô; điều kiện bảo quản; thể tích tịnh và khuyến nghị lượng sử dụng hằng ngày.
Đối với khuyến nghị lượng sử dụng hằng ngày, dự thảo đang nêu hai phương án gồm: không khuyến nghị uống quá 500 ml/ngày; hoặc nhà sản xuất ghi trên nhãn số đơn vị sản phẩm được sử dụng tương ứng với mức caffeine 400 mg/ngày. Nội dung này còn được đặt trong ngoặc vuông và chưa phải phương án cuối cùng.
Nước tăng lực có caffeine phải ghi cảnh báo không khuyến nghị sử dụng cho trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và người nhạy cảm với caffeine. Đối với sản phẩm có ga, từ “carbonated” phải được ghi gần tên sản phẩm. Ghi nhãn dinh dưỡng phải phù hợp với EAS 803; các công bố về dinh dưỡng và sức khỏe, nếu sử dụng, phải phù hợp với EAS 804 và EAS 805. Việc lấy mẫu được thực hiện theo CXG 50.
Dự thảo có mục tiêu bảo đảm an toàn thực phẩm, tham chiếu CXG 66 về sử dụng hương liệu và CXS 192 về phụ gia thực phẩm, đồng thời được xác định là phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế liên quan.
Dự thảo dự kiến được thông qua ngày 31/12/2026; ngày công bố và ngày có hiệu lực chưa được xác định.
Thời hạn góp ý trước ngày 14/9/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NBDI168)
|