Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: DARS 1033 2025, Pasteurized milk — Specification, First Edition.


Mã WTO G/SPS/N/TZA/491
Ngày thông báo 06/01/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề DARS 1033 2025, Pasteurized milk — Specification, First Edition.
Tóm tắt

Tiêu chuẩn châu Phi DARS 1033:2025 quy định các yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử đối với sữa thanh trùng có nguồn gốc từ bò (Bos spp.), dê (Capra spp.), cừu (Ovis spp.) và lạc đà (Camelus dromedarius), dùng cho tiêu dùng trực tiếp hoặc để tiếp tục chế biến. Cụ thể như sau:

1. Định nghĩa và phương pháp xử lý nhiệt: Sữa thanh trùng được định nghĩa là sữa đã được xử lý nhiệt nhằm tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và hầu hết hệ vi sinh vật thông thường, đồng thời bảo toàn giá trị dinh dưỡng và cảm quan. Tiêu chuẩn công nhận ba phương pháp chính:

- Nhiệt độ thấp – thời gian dài (LTLT): gia nhiệt ≥ 63°C trong ≥ 30 phút.

- Nhiệt độ cao – thời gian ngắn (HTST): gia nhiệt ≥ 72°C trong ≥ 15 giây.

- Xử lý nhiệt nhẹ khác: thường < 100°C trong thời gian xác định để đạt kết quả âm tính với phép thử phosphatase.

 

2. Yêu cầu thành phần theo loài: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu riêng theo loài và hàm lượng chất béo:

- Sữa bò: chia thành 5 loại:Béo cao: > 4,5%; Nguyên kem/toàn phần: > 3,0–4,5%; Bán tách béo: > 1,5–3,0%; Ít béo: > 0,5–1,5%; Không béo/tách béo: ≤ 0,5%; Tất cả các loại: chất khô không béo ≥ 8,5%, protein ≥ 3%.

- Sữa cừu: > 3,3% chất béo, protein ≥ 3%.

- Sữa dê: ≥ 2,9% chất béo, protein ≥ 2,5%.

- Sữa lạc đà: > 3,3% chất béo, protein ≥ 3%.

 

3. Yêu cầu chất lượng và an toàn

- Đặc tính chung: không có mùi vị lạ, không tạp chất, không bổ sung nước (trừ sữa hoàn nguyên); màu trắng kem đặc trưng, trạng thái tự nhiên.

- Phụ gia và thành phần: không được bổ sung bất kỳ thành phần nào, kể cả bột sữa; phụ gia thực phẩm chỉ được phép trong giới hạn của CXS 192.

- Chất nhiễm bẩn:

+ Aflatoxin M1 ≤ 0,50 μg/kg.

+ Kim loại nặng và dư lượng thuốc BVTV: tuân thủ Codex Alimentarius (CXS 193).

- Chỉ tiêu vi sinh (tại thời điểm kết thúc sản xuất):

+ Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TPC): 5 × 10⁴ – 10⁵ cfu/mL.

+ Enterobacteriaceae ≤ 10 cfu/mL.

+ Salmonella, Listeria monocytogenesE. coli: Không phát hiện trong 25 mL.

 

4. Xác minh và phương pháp thử: Tiêu chuẩn nhấn mạnh hai phép thử then chốt:

- Phép thử phosphatase: xác nhận hiệu quả thanh trùng thông qua việc bất hoạt enzym phosphatase kiềm. Phương pháp Aschaffenburg và Mullen được nêu là nhạy và định lượng cao, phát hiện hoạt tính enzym đến 10 mU/L.

- Phép thử đông tụ khi đun sôi (Clot-on-Boiling): phát hiện độ axit cao hoặc hư hỏng vi sinh; nếu sữa đông tụ sau khi đun cách thủy sôi 5 phút, sản phẩm không đạt và không phù hợp để tiêu thụ.

 

5. Ghi nhãn, bao gói và bảo quản

- Ghi nhãn: phải ghi “Pasteurized milk” (Sữa thanh trùng) và công bố hàm lượng chất béo, thể hiện dưới dạng % theo khối lượng, % chất béo trong chất khô hoặc gam trên mỗi khẩu phần.

- Bao gói: sử dụng bao bì đạt chuẩn thực phẩm, bảo vệ chất lượng vệ sinh và dinh dưỡng.

- Bảo quản: sữa thanh trùng phải được bảo quản ở 4°C.

Sản phẩm Other: (HS code(s): 04029); Milk and processed milk products (ICS code(s): 67.100.10)
Quốc gia Tan-da-ni-a

Tệp đính kèm:
NTZA491.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/EU/930 - Dự thảo Quy định của Ủy ban (EU) sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 liên quan đến mức tối đa của Hydrocarbon thơm trong dầu khoáng trong thực phẩm.
G/SPS/N/PAN/118 - Pa-na-ma thông báo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật cho nước đóng chai.
G/SPS/N/CHE/101 - Thuỵ Sỹ công bố Nghị định về việc thực thi pháp luật đối với thực phẩm.
G/SPS/N/EU/916/Corr.1 - Quy định (EC) số 396/2005 của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng liên quan đến mức dư lượng tối đa đối với Benomyl, Carbendazim và Thiophanate-methyl trong hoặc trên một số sản phẩm nhất định
G/SPS/N/BDI/146, G/SPS/N/KEN/354, G/SPS/N/RWA/139, G/SPS/N/TZA/505, G/SPS/N/UGA/467 - Các nước Đông Phi (Burundi, Kenya, Rwanda, Tanzania, Uganda) thông báo về dự thảo tiêu chuẩn Đông Phi đối với kẹo gum Arabic.
G/SPS/N/CAN/1636 - Ca-na-đa đề xuất mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất Acynonapyr trên nhóm quả loại táo
G/SPS/N/CAN/1635 - Ca-na-đa đề xuất thiết lập mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất Fluazaindolizine trên một số nông sản.
G/SPS/N/ALB/216 - An-ba-ni quy định chi tiết về sản xuất hữu cơ đối với tảo và các loài nuôi trồng thủy sản.
G/SPS/N/TZA/500 - Tan-da-ni-a ban hành Tiêu chuẩn AFDC 4 (3878) DTZS, Dầu cám gạo ăn được (dầu gạo) — Quy định kỹ thuật, Ấn bản thứ nhất.
G/SPS/N/TZA/502 - Tan-da-ni-a ban hành Tiêu chuẩn AFDC 4 (4115) DTZS, Dầu bơ ăn được - Quy định kỹ thuật, Ấn bản thứ nhất.
G/SPS/N/TZA/501 - Dự thảo tiêu chuẩn Tanzania về chất béo thực vật hydro hóa – Quy định kỹ thuật.
G/SPS/N/TZA/498 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo tiêu chuẩn đối với bơ từ các loại hạt hoặc hạt có dầu.
G/SPS/N/TZA/499 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo tiêu chuẩn đối với dầu nhân cọ thô.
G/SPS/N/TZA/503 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo tiêu chuẩn đối với hạt Canola ép dầu.
G/SPS/N/USA/3562 - Hoa Kỳ đề nghị sửa đổi quy định về phụ gia màu để cho phép sử dụng màu xanh jagua (genipin-glycine) trong thức ăn cho vật nuôi tại Hoa Kỳ.
G/SPS/N/USA/3561 - Hoa Kỳ thông báo về việc đã tiếp nhận hồ sơ đề xuất sửa đổi quy định về phụ gia thức ăn chăn nuôi (sử dụng cho động vật).
G/SPS/N/EU/928 - Quy định (EU) số 2026/348 ngày 17/02/ 2026 cho phép sử dụng Lactisceibacillus huelsenbergensis DSM 115424 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho động vật.
G/SPS/N/EU/927 - Quy định (EU) số 2026/353 ngày 18/02/2026 cho phép sử dụng L-histidine và L-histidine monohydrochloride monohydrate sản xuất bằng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum KCCM 80389, làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho động vật.
G/SPS/N/TZA/504 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo tiêu chuẩn đối với bột sữa dừa.
G/SPS/N/EU/929 - Quy định (EU) số 2026/352, ngày 18/02/2026 cho phép sử dụng L-arginine sản xuất từ vi khuẩn Escherichia coli CCTCC M 20231961 làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho động vật.
G/SPS/N/PAN/116 - Pa-na-ma thông báo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật đối với phô mai Mozzarella.
G/SPS/N/EU/925 - Quy định của Ủy ban Châu Âu (EU) 2026/196 sửa đổi Quy định (EC) số 1333/2008 liên quan đến việc sử dụng và tiêu chuẩn của một số phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/CAN/1634 - Ca-na-da lấy ý kiến đối với danh sách các loài động vật thủy sinh mẫn cảm với dịch bệnh.
G/SPS/N/PAN/117 - Pa-na-ma thông báo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật đối với sữa dạng lỏng có hương vị.
G/SPS/N/EU/926 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định số 2026/460 ngày 26/02/2026 về việc gia hạn phê duyệt đối với Thiamine hydrochloride và Thiamine mononitrate làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật, đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) 2015/897.
G/SPS/N/EU/924 - Dự thảo Quy định của Ủy ban Châu Âu sửa đổi Phụ lục II và III của Quy định (EC) số 396/2005 về giới hạn dư lượng tối đa đối với hoạt chất Difenoconazole trong hoặc trên một số sản phẩm
G/SPS/N/PAN/114 - Pa-na-ma thông báo dự thảo Hướng dẫn kỹ thuật về lấy mẫu và phân tích sản phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa.
G/SPS/N/JPN/1378/Add.1 - Nhật Bản thông báo về việc sửa đổi Quy định thi hành Luật Bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
G/SPS/N/BDI/147, G/SPS/N/KEN/355, G/SPS/N/RWA/140, G/SPS/N/TZA/506, G/SPS/N/UGA/468 - Các nước Đông Phi (Burundi, Kenya, Rwanda, Tanzania, Uganda) thông báo về dự thảo quy phạm thực hành Đông Phi đối với kẹo gum Arabic.
G/SPS/N/CAN/1637 - Ca-na-đa đề xuất thiết lập và hủy bỏ một số mức dư lượng tối đa (MRL) đối với thuốc trừ nấm nhóm Ethylene bis-dithiocarbamate (EBDC).
G/SPS/N/TZA/511 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo tiêu chuẩn với Bột rau dền
G/SPS/N/TZA/515 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo tiêu chuẩn đối với đồ uống từ gừng.
G/SPS/N/TZA/512 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo Tiêu chuẩn đối với đồ uống có hương vị ở dạng rắn.
G/SPS/N/TZA/509 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo Tiêu chuẩn đối với đồ uống có ga không đường.
G/SPS/N/TZA/513 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo Tiêu chuẩn đối với cùi me.
G/SPS/N/TZA/510 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo Tiêu chuẩn đối với đồ uống có hương vị tạo ngọt nhân tạo dạng rắn.
G/SPS/N/CHL/859/Add.1 - Nghị quyết số 1462/2026 về việc "Miễn yêu cầu kiểm dịch sau nhập cảnh tại Chile đối với một số loài động vật nhất định và sửa đổi các nghị quyết số 5066/2018, 54/1999, 809/2003, 692/2019 và 436/2020".
G/SPS/N/TZA/516 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo Tiêu chuẩn đối với Bột đậu tăng cường vi chất dinh dưỡng
G/SPS/N/TZA/507 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo Tiêu chuẩn đối với hạt bí ngô.
G/SPS/N/TZA/508 - Tan-da-ni-a thông báo dự thảo Tiêu chuẩn đối với rau và thảo mộc sấy khô dùng làm thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1393 - Thông báo khẩn cấp của Nhật Bản về việc tạm dừng nhập khẩu sữa nguyên liệu và sản phẩm sữa chưa qua xử lý nhiệt từ Síp.
G/SPS/N/KOR/840 - Hàn Quốc đề xuất sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật đối với Phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2475 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết 1386, ngày 20/02/2026.
G/SPS/N/USA/3560 - Pyridate; Mức dư lượng Thuốc bảo vệ thực vật cho phép.
G/SPS/N/BRA/2474 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết 1385, ngày 20/02/2026.
G/SPS/N/KOR/841 - Hàn Quốc đề xuất sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật đối với Phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/MYS/26/Rev.1 - Ma-lay-xi-a cập nhật quy trình nhập khẩu cá cảnh nước ngọt tươi sống, cá cảnh nước mặn tươi sống, động vật giáp xác cảnh tươi sống vào nước này (Sửa đổi thông báo số G/SPS/N/MYS/26)
G/SPS/N/MYS/20/Rev.1 - Ma-lay-xi-a cập nhật quy trình nhập khẩu cá tươi sống vào nước này (Sửa đổi thông báo số G/SPS/N/MYS/20)
G/SPS/N/CHL/877 - Chi-lê sửa đổi Nghị định số 4 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp, phê duyệt Quy định về thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/USA/3559 - Hoa Kỳ thông báo dự thảo Mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cho phép; Thực hiện các quyết định rà soát đăng ký đối với một số thuốc bảo vệ thực vật; Maleic Hydrazide và các chất khác.