| Tóm tắt |
Cơ quan Người tiêu dùng Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với thuốc bảo vệ thực vật glufosinate áp dụng trên nhiều nhóm hàng hóa, bao gồm ngũ cốc, đậu và các loại hạt, rau, quả, hạt có dầu, gia vị, mật ong và sản phẩm có nguồn gốc động vật.
Theo đó, MRL được điều chỉnh theo cả hai hướng tăng và giảm tùy theo từng mặt hàng. Cụ thể, điều chỉnh giảm với các mặt hàng rau, quả, ngũ cốc: gạo (gạo lứt), đậu khô, đậu Hà Lan, đậu tằm giảm từ 0,3 xuống 0,2 mg/kg; lúa mì, cần tây giảm từ 0,2 xuống 0,04 mg/kg; dưa chuột giảm từ 0,1 xuống 0,03 mg/kg, v.v.
Ngược lại, MRL được điều chỉnh tăng đối với một số mặt hàng, bao gồm nhóm hành khác (liliaceous vegetables) từ 0,05 lên 0,1 ppm, hạt bông từ 5 lên 15 ppm, hoa bia (hop) từ 0,2 lên 0,9 ppm và hạt hướng dương tăng lên 0,05 ppm.
Đối với các mặt hàng khác, mức MRL không thay đổi so với quy định hiện hành. Đồng thời, áp dụng mức MRL mặc định 0,01 mg/kg đối với các sản phẩm không được liệt kê.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1399)
|
| Sản phẩm |
Thịt và phụ phẩm ăn được từ thịt (HS codes: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 and 02.09)
Sản phẩm bơ sữa, trứng gia cầm và mật ong tự nhiên (HS codes: 04.01, 04.07, 04.08 and 04.09)
Sản phẩm có nguồn gốc động vật (HS code: 05.04)
Rau ăn được và một số loại củ, rễ (HS codes: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10, 07.13 and 07.14)
Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa (HS codes: 08.01, 08.02, 08.03, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 and 08.14)
Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị (HS codes: 09.01, 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 and 09.10)
Ngũ cốc (HS codes: 10.01, 10.03, 10.05, 10.06 and 10.08)
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (HS codes: 12.01, 12.02, 12.05, 12.06, 12.07, 12.10 and 12.12)
Mỡ và dầu động vật (HS codes: 15.01, 15.02 and 15.06) |