| Tóm tắt |
Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với spiropidion trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
Theo đó, quy định mới và điều chỉnh tăng MRLs đối với các mặt hàng nông sản và sản phẩm có nguồn gốc động vật, bao gồm đậu tương khô, khoai tây, củ cải đường, cà chua, ớt ngọt, cà tím, các loại rau họ cà, dưa chuột, bí đỏ, dưa muối phương Đông, dưa hấu, các loại dưa, đậu bắp, các loại quả có múi, trà, gia vị, thảo mộc, mỡ, gan, thận và phủ tạng gia súc, cùng mật ong.
Ngoài ra, dự thảo tiếp tục áp dụng mức giới hạn mặc định 0,01 ppm đối với các mặt hàng chưa được quy định MRLs riêng. Đồng thời, Nhật Bản cho biết dự thảo phù hợp với tiêu chuẩn Codex đối với hoạt chất spiropidion.
Nhật Bản xác định đây là biện pháp tạo thuận lợi thương mại và không áp dụng thời hạn góp ý đối với thông báo này.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1412)
|
| Sản phẩm |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (HS codes: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09)
Sản phẩm bơ sữa, trứng chim và trứng gia cầm và mật ong tự nhiên (HS codes: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09)
Sản phẩm gốc động vật (HS code: 05.04)
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (HS codes: 07.01, 07.02, 07.04, 07.07, 07.09 và 07.10)
Quả ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (HS codes: 08.05, 08.07, 08.11 và 08.14)
Chè, chè Paraguay và các loại gia vị (HS codes: 09.02, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10)
Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (HS codes: 12.01, 12.07, 12.12)
Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật (HS codes: 15.01, 15.02, 15.06) |