Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: U-crai-na ban hành Lệnh 219 phê duyệt quy trình, phương pháp đánh giá ảnh hưởng của vitamin, khoáng chất và các chất khác đối với sức khỏe con người, đồng thời quy định mức tối đa cho phép của các chất này trong thực phẩm bổ sung.


Mã WTO G/SPS/N/UKR/254/Add.2
Ngày thông báo 08/05/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề U-crai-na ban hành Lệnh 219 phê duyệt quy trình, phương pháp đánh giá ảnh hưởng của vitamin, khoáng chất và các chất khác đối với sức khỏe con người, đồng thời quy định mức tối đa cho phép của các chất này trong thực phẩm bổ sung.
Tóm tắt

U-crai-na ban hành Lệnh 219 phê duyệt quy trình, phương pháp đánh giá ảnh hưởng của vitamin, khoáng chất và các chất khác đối với sức khỏe con người, đồng thời quy định mức tối đa cho phép của các chất này trong thực phẩm bổ sung.

Theo quy định, việc đánh giá do Trung tâm Chuyên gia Nhà nước thuộc Bộ Y tế U-crai-na thực hiện trên cơ sở hồ sơ do doanh nghiệp nộp. Thời hạn đánh giá là 90 ngày làm việc, gồm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; đánh giá khoa học bởi các nhóm chuyên gia; sau đó hoàn thiện thủ tục, phê duyệt và ban hành kết luận. Trường hợp cần bổ sung thông tin, thời gian doanh nghiệp chuẩn bị và gửi bổ sung không tính vào thời hạn đánh giá nêu trên.

Hồ sơ đánh giá phải được lập bằng tiếng U-crai-na và/hoặc tiếng Anh, bao gồm các thông tin về tên hóa học, công thức cấu tạo, khối lượng phân tử, đặc tính lý hóa, nguồn gốc và phân loại của chất; quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng, dung môi hoặc tác nhân phản ứng có khả năng tồn dư; dữ liệu về độ ổn định, sản phẩm phân hủy, độc tính, khả dụng sinh học, hấp thụ, chuyển hóa và các dữ liệu an toàn liên quan. Đối với từng nhóm chất như chất đơn lẻ, hỗn hợp, chất có nguồn gốc thực vật, polymer, vật liệu nano hoặc chất có chứa/thu được từ vi sinh vật, hồ sơ phải cung cấp thông tin kỹ thuật tương ứng.

Việc đánh giá rủi ro được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị quốc tế, trong đó xem xét mức dung nạp tối đa (UL), mức phơi nhiễm cộng dồn từ thực phẩm bổ sung và các nguồn khác, cũng như hệ số an toàn đối với các nhóm đối tượng nhạy cảm như trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và người cao tuổi.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể đề nghị tư vấn rủi ro trước khi nộp hồ sơ chính thức; thời hạn tư vấn là 40 ngày làm việc.

Quy định cũng yêu cầu bảo vệ thông tin khoa học, kỹ thuật và bí mật thương mại của doanh nghiệp trong quá trình thẩm định.

Quy định có hiệu lực từ ngày 28/4/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NUKR254A2)

Sản phẩm Thực phẩm bổ sung
Quốc gia U-crai-na

Tệp đính kèm:
NUKR254A2.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/BDI/153, G/SPS/N/KEN/362, G/SPS/N/RWA/146, G/SPS/N/TZA/534, G/SPS/N/UGA/474 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1325:2026 về bột hạt bí ngô phục vụ tiêu dùng của con người.
G/SPS/N/BDI/151, G/SPS/N/KEN/360, G/SPS/N/RWA/144, G/SPS/N/TZA/532, G/SPS/N/UGA/472 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo Quy chuẩn Đông Phi DEAS 1324:2026 về dầu lạc phục vụ tiêu dùng của con người.
G/SPS/N/JPN/1413 - Nhật Bản thông báo dự kiến sửa đổi Luật kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật nuôi, Thông tư hướng dẫn thi hành luật này và Hướng dẫn cụ thể về phòng, chống bệnh Dịch tả lợn cổ điển (CSF).
G/SPS/N/TUR/57/Add.3 - Thổ Nhĩ Kỳ sửa đổi các tiêu chí đối với các loại dầu thực vật đã được định danh thuộc Bộ Quy chuẩn Thực phẩm.
G/SPS/N/BDI/155, G/SPS/N/KEN/366, G/SPS/N/RWA/148, G/SPS/N/TZA/536, G/SPS/N/UGA/476 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 1341:2026 về tỏi khô (ấn bản lần thứ nhất).
G/SPS/N/UKR/265 - U-crai-na dự thảo sửa đổi một số Nghị quyết liên quan đến việc thực hiện kiểm tra trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật.
G/SPS/N/IDN/157/Corr.1 - In-đô-nê-xi-a thông báo bãi bỏ Quyết định số 13 năm 2025 về thủ tục đăng ký doanh nghiệp nước ngoài xuất khẩu cá và sản phẩm thủy sản vào In-đô-nê-xi-a.
G/SPS/N/NPL/52 - Nê-pan dự thảo Tiêu chuẩn đối với thức ăn cho cá.
G/SPS/N/NZL/790/Add.1 - Niu Di-lân thông báo ban hành quy định về yêu cầu đối với nhà nhập khẩu thực phẩm đã đăng ký và thực phẩm nhập khẩu lưu thông thương mại năm 2026, thay thế quy định năm 2024.
G/SPS/N/JPN/1412 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với spiropidion trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/JPN/1411 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với spirodiclofen trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/JPN/1410 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với quinoclamine trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/JPN/1409 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với propamocarb trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/JPN/1408 - Nhật Bản dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) đối với chlorpyrifos trên một số mặt hàng thực phẩm và nông sản.
G/SPS/N/FRA/21/Add.1 - Pháp ban hành thông báo bổ sung về việc gia hạn biện pháp khẩn cấp đình chỉ nhập khẩu, lưu thông và đưa ra thị trường miễn phí hoặc có thu phí đối với thực phẩm bổ sung có chứa thành phần từ cây Garcinia cambogia Desr.
G/SPS/N/COL/422 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quyết về triển khai và áp dụng Quyết định Andean số 960 năm 2025 và sổ tay kỹ thuật kèm theo.
G/SPS/N/CHL/860/Add.1 - Chi-lê ban hành thông báo bổ sung đối với dự thảo quy định yêu cầu vệ sinh thú y đối với nhập khẩu tinh bò đông lạnh vào nước này và bãi bỏ Nghị quyết số 5618/2013.
G/SPS/N/IND/350 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi Lệnh kiểm dịch thực vật đối với thực vật nhập khẩu năm 2003.
G/SPS/N/UKR/246/Rev.2/Add.1 - U-crai-na ban hành Lệnh số 203 ngày 19/02/2026 sửa đổi yêu cầu vệ sinh đối với thực phẩm bổ sung và quy định về bổ sung vitamin, khoáng chất và một số chất khác vào thực phẩm.
G/SPS/N/UKR/223/Rev.1 - U-crai-na dự thảo quy định các yêu cầu đảm bảo phúc lợi động vật trong quá trình vận chuyển và các hoạt động liên quan.
G/SPS/N/TUR/160 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo việc ban hành yêu cầu nhập khẩu đối với một số sản phẩm thực vật.
G/SPS/N/EU/943 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định số 396/2005 về việc thay đổi các mức dư lượng tối đa đối với carbofuran, imazalil, mandipropamid, propaquizafop, quizalofop-P-ethyl và quizalofop-P-tefuryl trong hoặc trên một số sản phẩm.
G/SPS/N/BRA/2488 - Bra-xin dự thảo quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống thầu dầu nhập khẩu.
G/SPS/N/EGY/183 - Ai Cập dự thảo tiêu chuẩn đối với hỗn hợp sữa đặc có đường tách béo và chất béo thực vật.
G/SPS/N/THA/241/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn nông nghiệp “Thực hành sản xuất tốt (GMP) đối với sầu riêng đông lạnh”.
G/SPS/N/THA/223/Rev.1 - Thái Lan dự thảo Tiêu chuẩn nông nghiệp về Quy phạm thực hành xông hơi lưu huỳnh điôxít (SO₂) đối với trái cây tươi.
G/SPS/N/CHL/854/Add.1 - Chi-lê ban hành Nghị quyết số 3.343/2026 về yêu cầu vệ sinh dịch tễ đối với việc nhập khẩu chó, mèo và chồn sương.
G/SPS/N/KOR/212/Add.24 - Hàn Quốc sửa đổi Danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch.
G/SPS/N/EGY/182 - Ai Cập dự thảo về hỗn hợp sữa tách béo (sữa gầy) cô đặc và chất béo thực vật.
G/SPS/N/EGY/181 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn ES 1185-3 (Kem và sản phẩm nước đá - Phần 3: Kem sữa có chất béo thực vật).
G/SPS/N/COL/421 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quyết quy định việc áp dụng Thực hành tốt sản xuất (BPM/GMP) và Thực hành tốt bảo quản (BPA/GSP) đối với các cơ sở sản xuất, gia công theo hợp đồng, bán thành phẩm và cơ sở bảo quản sản phẩm thú y.
G/SPS/N/CAN/1631/Add.1 - Ca-na-đa thông báo thông qua mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất 1-methylcyclopropene.
G/SPS/N/EU/696/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất benomyl, carbendazim và thiophanate‐methyl.
G/SPS/N/TZA/270/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3916:2025 đối với sản phẩm bánh bán thành phẩm.
G/SPS/N/TZA/236/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3805:2025 đối với chevdo (cheuro - sản phẩm thực phẩm chế biến từ ngũ cốc/đậu).
G/SPS/N/TZA/235/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 2771:2025 đối với manda (Vỏ bột bánh).
G/SPS/N/TZA/223/Add.1 - Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3814:2025 đối với mực nang và mực ống đông lạnh.
G/SPS/N/TZA/182/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TZS 3731:2025 đối với bia pha hương liệu.
G/SPS/N/GBR/128 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất cyantraniliprole.
G/SPS/N/IND/337/Add.2 - Ấn Độ ban hành mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch thú y đối với thịt cừu và sản phẩm từ thịt cừu nhập khẩu
G/SPS/N/JPN/1407 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật trong nước.
G/SPS/N/JPN/1406 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi Thông tư thi hành Luật Kiểm soát bệnh truyền nhiễm ở động vật trong nước.
G/SPS/N/EU/788/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất dithiocarbamates.
G/SPS/N/EU/762/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất isopyrazam.
G/SPS/N/EU/713/Add.1 - Liên minh châu Âu thông báo thu hồi dự thảo quy định về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất cyproconazole và spirodiclofen.
G/SPS/N/EU/942 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2021/405 liên quan đến danh sách các nước thứ ba hoặc vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu các lô hàng một số động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật dùng cho tiêu dùng của con người vào Liên minh châu Âu, phù hợp với Quy định (EU) 2017/625.
G/SPS/N/GBR/127 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới cho hoạt chất prosulfocarb.
G/SPS/N/BRA/2461/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn số 437 ngày 08/4/2026 sửa đổi Danh mục hoạt chất sử dụng cho thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm vệ sinh gia dụng và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHN/1359 - Trung Quốc ban hành Danh mục các loài ngoại lai trọng điểm thuộc diện kiểm soát tại cửa khẩu.
G/SPS/N/USA/3570 - Hoa Kỳ ban hành quy định về việc điều chỉnh mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo Đạo luật Liên bang về thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm (FFDCA).