| Tóm tắt |
Trung Quốc dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia GB 19300-2014 đối với thực phẩm từ hạt và quả hạch.
Theo đó, sửa đổi quy định về định nghĩa sản phẩm, yêu cầu cảm quan, chỉ tiêu lý hóa, giới hạn vi sinh vật và phương pháp kiểm tra tỷ lệ hạt mốc; đồng thời bãi bỏ quy định phân loại sản phẩm trong phiên bản hiện hành.
Dự thảo quy định giới hạn tỷ lệ hạt mốc đối với sản phẩm còn vỏ không vượt quá 2,0% và đối với sản phẩm đã bóc vỏ không vượt quá 0,5%. Đồng thời, sửa đổi chỉ tiêu peroxide và chỉ số acid đối với các sản phẩm hạt và quả hạch; quy định giới hạn vi sinh vật đối với Coliform và nấm mốc áp dụng cho thực phẩm ăn liền đóng gói sẵn. Đối với sản phẩm chế biến chín, dự thảo quy định chỉ số peroxide (tính theo chất béo) đối với hạt hướng dương không vượt quá 0,80 g/100 g, đối với các loại hạt khác không vượt quá 0,50 g/100 g; đồng thời chỉ số acid (tính theo chất béo, KOH) không vượt quá 3 mg/g.
Ngoài ra, dự thảo yêu cầu sản phẩm cần bảo quản lạnh phải ghi rõ điều kiện bảo quản và vận chuyển trên nhãn; các sản phẩm dạng sống, sấy khô dùng ăn liền phải ghi rõ “ăn liền” trên nhãn sản phẩm.
Quy định áp dụng với thực phẩm từ quả hạch và các loại hạt dạng sống, sấy khô và chế biến chín.
Thời hạn góp ý trước ngày 10/7/2026.
Trung Quốc thông báo sửa đổi nội dung dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm công thức dinh dưỡng toàn phần dành cho người bệnh đái tháo đường từ 10 tuổi trở lên. Sản phẩm có thể được sử dụng như nguồn dinh dưỡng duy nhất cho người bệnh trong điều kiện bệnh lý hoặc tình trạng y khoa đặc thù.
Theo đó, dự thảo quy định các yêu cầu về nguyên liệu, cảm quan, giá trị năng lượng, thành phần dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất, các thành phần bổ sung lựa chọn, giới hạn ô nhiễm, độc tố vi nấm và vi sinh vật.
Về thành phần dinh dưỡng, tổng chỉ số đường huyết (GI) của sản phẩm không vượt quá 55; năng lượng tối thiểu đạt 295kJ/100mL hoặc 100g; protein cung cấp từ 12%–25% tổng năng lượng, trong đó protein chất lượng cao phải chiếm ít nhất 50% tổng lượng protein, trừ sản phẩm công thức toàn phần từ acid amin; lipid cung cấp từ 20%–35% tổng năng lượng, đồng thời quy định tỷ lệ acid béo bão hòa chuỗi dài không vượt quá 10%, acid béo chuyển hóa không vượt quá 1%, tỷ lệ acid linoleic không thấp hơn 2,5% và acid α-linolenic không thấp hơn 0,4%; carbohydrate cung cấp từ 30%–60% tổng năng lượng; trường hợp bổ sung chất xơ, hàm lượng không được thấp hơn 1,4g/100kcal.
Dự thảo đồng thời quy định hàm lượng đối với MCT, DHA, ARA, taurine, carnitine, nucleotide, HMB cùng nhiều vitamin và khoáng chất khác. Đối với vi sinh vật, sản phẩm dạng lỏng và bán rắn phải đáp ứng yêu cầu vô trùng thương mại, trong khi sản phẩm dạng bột phải đáp ứng giới hạn đối với tổng số vi khuẩn hiếu khí và coliform. Ngoài ra, dự thảo cũng quy định các yêu cầu ghi nhãn, cảnh báo sử dụng và cho phép sử dụng khí CO₂ và/hoặc nitơ đạt chuẩn an toàn thực phẩm làm môi trường bao gói sản phẩm.
Thời hạn góp ý trước ngày 11/7/2026,
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NCHN1086A1)
|