Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-1:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 1: Đồ uống giải khát có ga và không có ga.


Mã WTO G/SPS/N/BDI/167, G/SPS/N/KEN/378, G/SPS/N/RWA/160, G/SPS/N/TZA/548, G/SPS/N/UGA/491
Ngày thông báo 16/07/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-1:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 1: Đồ uống giải khát có ga và không có ga.
Tóm tắt

Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-1:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 1: Đồ uống giải khát có ga và không có ga.

Dự thảo quy định yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử đối với đồ uống giải khát có ga và không có ga dạng uống liền. Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các sản phẩm đã có tiêu chuẩn riêng, gồm các loại nước, bao gồm nước uống đóng gói, nước uống có hương vị và nước khoáng thiên nhiên đóng gói; đồ uống trái cây; nước ép trái cây, thịt quả, quả nghiền và nectar trái cây; nước ép và nectar rau củ; nước thảo mộc; và đồ uống từ ngũ cốc.

Theo dự thảo, đồ uống có ga và không có ga phải đáp ứng yêu cầu về thành phần, trạng thái, độ đồng nhất và chất lượng cảm quan; không có mùi, vị lạ, không bị hư hỏng, không bị nhiễm bẩn bởi côn trùng hoặc động vật gặm nhấm, không chứa tạp chất lạ. Đồ uống trong suốt phải duy trì độ trong trong điều kiện bảo quản thông thường và không được xuất hiện cặn, trừ sản phẩm có chứa các phần tử như miếng trái cây hoặc rau củ.

Dự thảo quy định các chỉ tiêu kỹ thuật gồm pH tối thiểu 2,5; hàm lượng ethanol tối đa 0,5% thể tích/thể tích; caffeine tối đa 200 mg/l; muối quinine tối đa 100 mg/l; tổng chất rắn hòa tan tối thiểu 5,1 °Brix đối với đồ uống có đường, tối đa 5 °Brix đối với đồ uống ít năng lượng và tối đa 0,5 °Brix đối với đồ uống không đường. Đồ uống có ga phải có mức carbonat hóa tối thiểu 01 thể tích khí, tương đương 1,97667 g CO₂/l. Phụ gia thực phẩm, nếu được sử dụng, phải phù hợp với Tiêu chuẩn chung về phụ gia thực phẩm CXS 192.

Về an toàn thực phẩm, sản phẩm phải tuân thủ giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex quy định đối với hàng hóa tương ứng. Giới hạn tối đa đối với kim loại nặng gồm arsen 0,1 mg/kg, chì 0,1 mg/kg, thiếc 150 mg/kg đối với sản phẩm đóng hộp và cadimi 0,003 mg/kg.

Sản phẩm phải được sản xuất và xử lý trong điều kiện vệ sinh theo EAS 39, đồng thời đáp ứng giới hạn vi sinh vật gồm tổng số khuẩn lạc tối đa 100 CFU/ml; không có coliform; tổng số nấm men và nấm mốc tối đa 30 CFU/ml.

Dự thảo quy định yêu cầu ghi nhãn theo EAS 38, gồm tên sản phẩm; danh sách thành phần theo thứ tự hàm lượng giảm dần; tên và địa chỉ thực tế của nhà sản xuất, cơ sở đóng gói, nhà phân phối, nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu hoặc người bán; khối lượng tịnh; ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô; thông tin về chất gây dị ứng và hướng dẫn sử dụng, nếu có. Đối với sản phẩm có ga, từ “carbonated” phải được ghi gần tên sản phẩm.

Việc sử dụng hình ảnh thể hiện trái cây hoặc cụm từ “contains fruit juice” trên nhãn chỉ được phép khi hàm lượng loại trái cây hoặc nước quả tương ứng đạt tối thiểu 10%. Trường hợp sử dụng từ hai loại trái cây hoặc nước quả trở lên, tổng hàm lượng kết hợp phải đạt tối thiểu 10%. Ghi nhãn dinh dưỡng phải phù hợp với EAS 803; các công bố về dinh dưỡng và sức khỏe, nếu sử dụng, phải phù hợp với EAS 804 và EAS 805.

Dự thảo có mục tiêu bảo đảm an toàn thực phẩm; tham chiếu hướng dẫn Codex về lấy mẫu, sử dụng hương liệu và phụ gia thực phẩm, đồng thời được xác định là phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế liên quan.

Dự thảo dự kiến được thông qua ngày 31/12/2026; ngày công bố và ngày có hiệu lực chưa được xác định.

Thời hạn góp ý trước ngày 14/9/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NBDI167)

Sản phẩm Sản phẩm từ quả và sản phẩm có nguồn gốc từ quả; nước tăng lực. (mã ICS: 67.080.10)
Quốc gia Cộng đồng Đông Phi (Bu-run-đi, Kê-ni-a, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, U-gan-đa)

Tệp đính kèm:
NBDI167.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/COL/436 - Cô-lôm-bi-a dự thảo quy định về thủ tục cấp phép cho các cơ sở sản xuất thực phẩm có nguồn gốc động vật ở nước ngoài xuất khẩu sang Cô-lôm-bi-a.
G/SPS/N/UKR/283 - U-crai-na dự thảo quy định về yêu cầu vệ sinh nhằm giảm hàm lượng acrylamide trong thực phẩm. Dự thảo do Bộ Chính sách Nông nghiệp và Lương thực U-crai-na xây dựng, quy định các biện pháp giảm thiểu sự hình thành acrylamide trong thực phẩm, yêu cầu lấy mẫu, kiểm nghiệm và các mức kiểm soát nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện các biện pháp này.
G/SPS/N/COL/422/Add.2 - Cô-lôm-bi-a ban hành Nghị quyết số 00020056 ngày 13/10/2026 về việc bãi bỏ các Nghị quyết số 00015843 và số 00018742 ngày 23/9/2026, đồng thời ban hành các quy định khác
G/SPS/N/CHN/1354/Rev.1 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi các biện pháp quản lý và giám sát kiểm dịch đối với động vật và vật liệu di truyền động vật xuất nhập cảnh và quá cảnh
G/SPS/N/USA/3599 - Hoa Kỳ ban hành quyết định bãi bỏ kiểm soát đối với bệnh gỉ trắng hoa cúc và cho phép nhập khẩu cành giâm, cây cúc nuôi cấy mô (Chrysanthemum spp.).
G/SPS/N/BRA/2545 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết RDC số 88 và RDC số 90 sửa đổi quy định đối với vật liệu, bao bì và thiết bị bằng xenlulo tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/MDA/40 - Cộng hòa Môn-đô-va ban hành Lệnh số 44 phê duyệt Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu một số động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật dùng làm thực phẩm vào Môn-đô-va.
G/SPS/N/MDA/41 - Cộng hòa Môn-đô-va ban hành Quyết định số 64 02/02/2026 về việc quy định các mẫu giấy chứng nhận sức khỏe động vật áp dụng cho việc vận chuyển động vật thủy sản và sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thủy sản khi nhập khẩu vào quốc gia này.
G/SPS/N/MDA/42 - Cộng hòa Môn-đô-va ban hành Lệnh số 42/2026 về quy định mẫu giấy chứng nhận sức khỏe động vật đối với nhập khẩu động vật trên cạn và sản phẩm sinh dục của chúng.
G/SPS/N/MDA/43 - Cộng hòa Môn-đô-va ban hành Quyết định số 43 22/01/2026 về việc phê duyệt quy định thiết lập danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc khu vực được phép nhập khẩu động vật, vật liệu di truyền và sản phẩm có nguồn gốc động vật vào quốc gia này.
G/SPS/N/EGY/186 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn ES 3495 quy định đối với cá đông lạnh nhanh dạng thanh, miếng cá và phi lê cá tẩm bột hoặc phủ bột nhào.
G/SPS/N/USA/3379/Add.1 - Hoa Kỳ ban hành sửa đổi quy định về nhập khẩu hoa cắt cành, bãi bỏ các hạn chế liên quan đến bệnh gỉ trắng hoa cúc do nấm Puccinia horiana gây ra.
G/SPS/N/ARE/177/Add.2, G/SPS/N/BHR/200/Add.2, G/SPS/N/KWT/51/Add.2, G/SPS/N/OMN/97/Add.2, G/SPS/N/QAT/101/Add.2, G/SPS/N/SAU/395/Add.2, G/SPS/N/YEM/42/Add.2 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất sửa đổi dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GSO 05 FDS 193:2026 về các chất ô nhiễm và độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ARE/327, G/SPS/N/BHR/279, G/SPS/N/KWT/209, G/SPS/N/OMN/175, G/SPS/N/QAT/178, G/SPS/N/SAU/630, G/SPS/N/YEM/119 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GSO CD 489:2026 về gia vị bạch đậu khấu (thảo quả xanh).
G/SPS/N/ARE/328, G/SPS/N/BHR/280, G/SPS/N/KWT/210, G/SPS/N/OMN/176, G/SPS/N/QAT/179, G/SPS/N/SAU/631, G/SPS/N/YEM/120 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nhân hạt điều.
G/SPS/N/ARE/329, G/SPS/N/BHR/281, G/SPS/N/KWT/211, G/SPS/N/OMN/177, G/SPS/N/QAT/180, G/SPS/N/SAU/632, G/SPS/N/YEM/121 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GSO 836/2026 về sản phẩm cá đông lạnh tẩm bột áo và bột bánh mì.
G/SPS/N/ARE/330, G/SPS/N/BHR/282, G/SPS/N/KWT/212, G/SPS/N/OMN/178, G/SPS/N/QAT/181, G/SPS/N/SAU/633, G/SPS/N/YEM/122 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GSO DS/1988:2026 về quả dâu tây tươi thuộc chi Fragaria L., cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng, không áp dụng đối với dâu tây dùng trong chế biến công nghiệp.
G/SPS/N/ARE/331, G/SPS/N/BHR/283, G/SPS/N/KWT/213, G/SPS/N/OMN/179, G/SPS/N/QAT/182, G/SPS/N/SAU/634, G/SPS/N/YEM/123 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn GSO 3632:2026 về yêu cầu kỹ thuật đối với nhụy hoa nghệ tây sấy khô thu được từ nhụy của hoa Crocus sativus L., được áp dụng ở dạng sợi, sợi cắt và dạng bột.
G/SPS/N/ARE/332, G/SPS/N/BHR/284, G/SPS/N/KWT/214, G/SPS/N/OMN/180, G/SPS/N/QAT/183, G/SPS/N/SAU/635, G/SPS/N/YEM/124 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn GSO 260:2026 về yêu cầu kỹ thuật đối với rau củ quả muối chua.
G/SPS/N/ARE/333, G/SPS/N/BHR/285, G/SPS/N/KWT/215, G/SPS/N/OMN/181, G/SPS/N/QAT/184, G/SPS/N/SAU/636, G/SPS/N/YEM/125 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật vùng Vịnh đối với sản phẩm A-ti-sô đóng hộp.
G/SPS/N/SAU/629 - Ả-rập Xê-út dự thảo quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy và kho chứa thuốc bảo vệ thực vật y tế công cộng.
G/SPS/N/JPN/1433 - Nhật Bản ban hành biện pháp khẩn cấp ngăn ngừa sự xâm nhập của tuyến trùng Meloidogyne enterolobii.
G/SPS/N/PAN/120 - Cộng hòa Pa-na-ma dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật Công nghệ thực phẩm DGNTI 108-2026 đối với củ, rễ và khoai tây chiên đông lạnh nhanh (thuộc loài Solanum tuberosum L.) dùng cho con người, áp dụng cho cả sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu.
G/SPS/N/UKR/282 - U-crai-na dự thảo Quyết định về việc phê duyệt các yêu cầu đối với dung môi chiết xuất sử dụng trong sản xuất thực phẩm và thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/SAU/637 - Ả-rập Xê-út dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật về các yêu cầu chung đối với thức ăn chăn nuôi mới và sản phẩm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ công nghệ sinh học.
G/SPS/N/JOR/50 - Gioóc-đa-ni dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DJS 2434:2026 quy định các thuật ngữ và định nghĩa đối với thực phẩm biến đổi gen.
G/SPS/N/CAN/1649 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-11) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Fludioxoni trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1650 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-12) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Cyprodinil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/EGY/60/Add.4 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 804 đối với cá ngừ và cá ngừ vằn đóng hộp.
G/SPS/N/EGY/76/Add.2 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 1725 đối với cá muối.
G/SPS/N/EGY/144/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 1589 về Tiêu chuẩn chung đối với nước uống đóng chai/đóng bình (ngoài nước khoáng thiên nhiên)”.
G/SPS/N/EGY/180/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 8205-1 về yêu cầu chung đối với các sản phẩm thay thế thuốc lá truyền thống - Phần 1: Thuốc lá điện tử (dung dịch điện tử – e-liquid)”.
G/SPS/N/EGY/185 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc quy định thời gian chuyển tiếp 06 tháng đối với các nhà sản xuất và nhập khẩu trong việc tuân thủ Tiêu chuẩn Ai Cập “ES 1616 về sữa thanh trùng (Pasteurized milk)”.
G/SPS/N/PHL/545 - Phi-líp-pin ban hành Thông báo về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp và cấm tạm thời việc nhập khẩu động vật, sản phẩm và phụ phẩm từ động vật có nguy cơ cao mắc bệnh lở mồm long móng từ một số quốc gia bị ảnh hưởng, bao gồm Việt Nam.
G/SPS/N/SLV/154 - Ên Xan-va-đo dự thảo lần đầu Quy chuẩn Kỹ thuật RTS 67.08.02:26 đối với cà phê rang hạt và cà phê rang xay, quy định các yêu cầu về an toàn, chất lượng, ghi nhãn, đăng ký vệ sinh và cấp phép hoạt động cho cơ sở sản xuất.
G/SPS/N/TUR/164 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy trình hun trùng và khử trùng đối với việc nhập khẩu thực vật, sản phẩm thực vật và các chất khác.
G/SPS/N/UKR/281 - U-crai-na dự thảo Lệnh sửa đổi Lệnh số 801 ngày 19/01/2026 về yêu cầu đối với sữa, sản phẩm sữa và chất béo phết.
G/SPS/N/KHM/3 - Cam-pu-chia ban hành Luật Thủy sản.
G/SPS/N/KHM/4 - Cam-pu-chia ban hành Quy định về kiểm soát và kiểm tra chất lượng, an toàn đối với cá và sản phẩm thủy sản.
G/SPS/N/UKR/280 - U-crai-na dự thảo Lệnh về việc phê duyệt các tiêu chuẩn y tế và vệ sinh quốc gia đối với mức ô nhiễm phóng xạ tối đa cho phép trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/13/Rev.1 - I-xra-en thông báo về áp dụng các sửa đổi của Liên minh châu Âu (EU) đối với quy cách kỹ thuật của phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/ISR/14/Rev.2 - I-xra-en thông báo về việc áp dụng các sửa đổi của Liên minh châu Âu (EU) đối với điều kiện sử dụng phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/NIC/376 - Ni-ca-ra-goa ban hành Nghị quyết số 046-2026 quy định về một số chất sử dụng trong thú y bị cấm và hạn chế.
G/SPS/N/NIC/377 - Ni-ca-ra-goa ban hành Nghị quyết số 035-2026 quy định về đăng ký và truy xuất nguồn gốc đối với lợn.
G/SPS/N/RUS/362 - Liên bang Nga dự thảo sửa đổi Quyết định số 299 ngày 28/5/2010 về việc giải quyết tình trạng trùng lặp về quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch và vệ sinh dịch tễ.
G/SPS/N/TUR/151/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định về hương liệu thực phẩm và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/TZA/551 - Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 4 (4549) DTZS, ấn bản thứ hai về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với các sản phẩm nước cốt dừa và kem dừa dạng lỏng dùng làm thực phẩm cho con người.
G/SPS/N/TZA/552 - Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 4 (4521) DTZS, ấn bản thứ hai về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với dầu ô liu thực phẩm và dầu bã ô liu thực phẩm dùng trực tiếp cho con người.
G/SPS/N/EU/975 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc tái cấp phép cồn chiết xuất hồi và tinh dầu hồi từ Pimpinella anisum L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật.
G/SPS/N/EU/976 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2084 ngày 18/9/2026 gia hạn cấp phép sử dụng các dạng tocopherol làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.