Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất triforine trong một số loại thực phẩm.


Mã WTO G/SPS/N/JPN/1420
Ngày thông báo 20/07/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất triforine trong một số loại thực phẩm.
Tóm tắt

Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất triforine trong một số loại thực phẩm.

Theo đó, Nhật Bản đề xuất giảm MRL đối với cà chua từ 2 xuống 0,9 mg/kg và dưa chuột, bao gồm dưa chuột ri, từ 1 xuống 0,7 mg/kg. Đồng thời, Nhật Bản đề xuất tăng MRL đối với dâu tây từ 2 lên 3 mg/kg và quy định MRL 0,05 mg/kg đối với mật ong, bao gồm sữa ong chúa.

Dự thảo cũng bãi bỏ MRL 0,02 mg/kg đối với nhóm “các loại dưa” và quy định mức 0,7 mg/kg đối với nhóm mới là các loại dưa nguyên quả sau khi loại bỏ cuống. Tương tự, MRL 1 mg/kg đối với nhóm “đào” được bãi bỏ và thay bằng mức 5 mg/kg đối với đào sau khi loại bỏ cuống và hạt, nhưng kết quả dư lượng được tính và biểu thị trên toàn bộ quả không có cuống. Việc điều chỉnh này đồng thời thay đổi cách xác định phạm vi sản phẩm áp dụng MRL.

Các MRL còn lại trong danh mục không thay đổi.

Dự thảo đồng thời ghi chú định nghĩa dư lượng đối với nông sản và mật ong tiếp tục là triforine. Đối với sản phẩm động vật, dư lượng được xác định bằng tổng triforine và các chất chuyển hóa có thể chuyển thành chloral hydrate trong điều kiện axit, quy đổi theo triforine. Mức giới hạn chung 0,01 mg/kg tiếp tục áp dụng đối với các sản phẩm không được quy định trong danh mục.

Các MRL mới dự kiến được thông qua và công bố sớm nhất có thể sau khi kết thúc thời hạn góp ý, đồng thời có hiệu lực sau một khoảng thời gian chuyển tiếp.

Thời hạn góp ý trước ngày 18/9/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1420)

Sản phẩm Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.08 và 02.09) Sản phẩm bơ sữa và mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.01 và 04.09) Sản phẩm gốc động vật (Mã HS: 05.04) Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (Mã HS: 07.02, 07.03, 07.04, 07.07, 07.08, 07.09 và 07.10) Quả ăn được (Mã HS: 08.07, 08.09, 08.10 và 08.11) Gia vị (Mã HS: 09.10) Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (Mã HS: 12.12) Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06)
Quốc gia Nhật Bản

Tệp đính kèm:
NJPN1420.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/COL/436 - Cô-lôm-bi-a dự thảo quy định về thủ tục cấp phép cho các cơ sở sản xuất thực phẩm có nguồn gốc động vật ở nước ngoài xuất khẩu sang Cô-lôm-bi-a.
G/SPS/N/UKR/283 - U-crai-na dự thảo quy định về yêu cầu vệ sinh nhằm giảm hàm lượng acrylamide trong thực phẩm. Dự thảo do Bộ Chính sách Nông nghiệp và Lương thực U-crai-na xây dựng, quy định các biện pháp giảm thiểu sự hình thành acrylamide trong thực phẩm, yêu cầu lấy mẫu, kiểm nghiệm và các mức kiểm soát nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện các biện pháp này.
G/SPS/N/COL/422/Add.2 - Cô-lôm-bi-a ban hành Nghị quyết số 00020056 ngày 13/10/2026 về việc bãi bỏ các Nghị quyết số 00015843 và số 00018742 ngày 23/9/2026, đồng thời ban hành các quy định khác
G/SPS/N/CHN/1354/Rev.1 - Trung Quốc dự thảo sửa đổi các biện pháp quản lý và giám sát kiểm dịch đối với động vật và vật liệu di truyền động vật xuất nhập cảnh và quá cảnh
G/SPS/N/USA/3599 - Hoa Kỳ ban hành quyết định bãi bỏ kiểm soát đối với bệnh gỉ trắng hoa cúc và cho phép nhập khẩu cành giâm, cây cúc nuôi cấy mô (Chrysanthemum spp.).
G/SPS/N/BRA/2545 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết RDC số 88 và RDC số 90 sửa đổi quy định đối với vật liệu, bao bì và thiết bị bằng xenlulo tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/MDA/40 - Cộng hòa Môn-đô-va ban hành Lệnh số 44 phê duyệt Danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ được phép xuất khẩu một số động vật và sản phẩm có nguồn gốc động vật dùng làm thực phẩm vào Môn-đô-va.
G/SPS/N/MDA/41 - Cộng hòa Môn-đô-va ban hành Quyết định số 64 02/02/2026 về việc quy định các mẫu giấy chứng nhận sức khỏe động vật áp dụng cho việc vận chuyển động vật thủy sản và sản phẩm có nguồn gốc từ động vật thủy sản khi nhập khẩu vào quốc gia này.
G/SPS/N/MDA/42 - Cộng hòa Môn-đô-va ban hành Lệnh số 42/2026 về quy định mẫu giấy chứng nhận sức khỏe động vật đối với nhập khẩu động vật trên cạn và sản phẩm sinh dục của chúng.
G/SPS/N/MDA/43 - Cộng hòa Môn-đô-va ban hành Quyết định số 43 22/01/2026 về việc phê duyệt quy định thiết lập danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc khu vực được phép nhập khẩu động vật, vật liệu di truyền và sản phẩm có nguồn gốc động vật vào quốc gia này.
G/SPS/N/EGY/186 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn ES 3495 quy định đối với cá đông lạnh nhanh dạng thanh, miếng cá và phi lê cá tẩm bột hoặc phủ bột nhào.
G/SPS/N/USA/3379/Add.1 - Hoa Kỳ ban hành sửa đổi quy định về nhập khẩu hoa cắt cành, bãi bỏ các hạn chế liên quan đến bệnh gỉ trắng hoa cúc do nấm Puccinia horiana gây ra.
G/SPS/N/ARE/177/Add.2, G/SPS/N/BHR/200/Add.2, G/SPS/N/KWT/51/Add.2, G/SPS/N/OMN/97/Add.2, G/SPS/N/QAT/101/Add.2, G/SPS/N/SAU/395/Add.2, G/SPS/N/YEM/42/Add.2 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất sửa đổi dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GSO 05 FDS 193:2026 về các chất ô nhiễm và độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ARE/327, G/SPS/N/BHR/279, G/SPS/N/KWT/209, G/SPS/N/OMN/175, G/SPS/N/QAT/178, G/SPS/N/SAU/630, G/SPS/N/YEM/119 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GSO CD 489:2026 về gia vị bạch đậu khấu (thảo quả xanh).
G/SPS/N/ARE/328, G/SPS/N/BHR/280, G/SPS/N/KWT/210, G/SPS/N/OMN/176, G/SPS/N/QAT/179, G/SPS/N/SAU/631, G/SPS/N/YEM/120 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nhân hạt điều.
G/SPS/N/ARE/329, G/SPS/N/BHR/281, G/SPS/N/KWT/211, G/SPS/N/OMN/177, G/SPS/N/QAT/180, G/SPS/N/SAU/632, G/SPS/N/YEM/121 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GSO 836/2026 về sản phẩm cá đông lạnh tẩm bột áo và bột bánh mì.
G/SPS/N/ARE/330, G/SPS/N/BHR/282, G/SPS/N/KWT/212, G/SPS/N/OMN/178, G/SPS/N/QAT/181, G/SPS/N/SAU/633, G/SPS/N/YEM/122 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GSO DS/1988:2026 về quả dâu tây tươi thuộc chi Fragaria L., cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng, không áp dụng đối với dâu tây dùng trong chế biến công nghiệp.
G/SPS/N/ARE/331, G/SPS/N/BHR/283, G/SPS/N/KWT/213, G/SPS/N/OMN/179, G/SPS/N/QAT/182, G/SPS/N/SAU/634, G/SPS/N/YEM/123 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn GSO 3632:2026 về yêu cầu kỹ thuật đối với nhụy hoa nghệ tây sấy khô thu được từ nhụy của hoa Crocus sativus L., được áp dụng ở dạng sợi, sợi cắt và dạng bột.
G/SPS/N/ARE/332, G/SPS/N/BHR/284, G/SPS/N/KWT/214, G/SPS/N/OMN/180, G/SPS/N/QAT/183, G/SPS/N/SAU/635, G/SPS/N/YEM/124 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn GSO 260:2026 về yêu cầu kỹ thuật đối với rau củ quả muối chua.
G/SPS/N/ARE/333, G/SPS/N/BHR/285, G/SPS/N/KWT/215, G/SPS/N/OMN/181, G/SPS/N/QAT/184, G/SPS/N/SAU/636, G/SPS/N/YEM/125 - Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật vùng Vịnh đối với sản phẩm A-ti-sô đóng hộp.
G/SPS/N/SAU/629 - Ả-rập Xê-út dự thảo quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy và kho chứa thuốc bảo vệ thực vật y tế công cộng.
G/SPS/N/JPN/1433 - Nhật Bản ban hành biện pháp khẩn cấp ngăn ngừa sự xâm nhập của tuyến trùng Meloidogyne enterolobii.
G/SPS/N/PAN/120 - Cộng hòa Pa-na-ma dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật Công nghệ thực phẩm DGNTI 108-2026 đối với củ, rễ và khoai tây chiên đông lạnh nhanh (thuộc loài Solanum tuberosum L.) dùng cho con người, áp dụng cho cả sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu.
G/SPS/N/UKR/282 - U-crai-na dự thảo Quyết định về việc phê duyệt các yêu cầu đối với dung môi chiết xuất sử dụng trong sản xuất thực phẩm và thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/SAU/637 - Ả-rập Xê-út dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật về các yêu cầu chung đối với thức ăn chăn nuôi mới và sản phẩm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ công nghệ sinh học.
G/SPS/N/JOR/50 - Gioóc-đa-ni dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DJS 2434:2026 quy định các thuật ngữ và định nghĩa đối với thực phẩm biến đổi gen.
G/SPS/N/CAN/1649 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-11) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Fludioxoni trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1650 - Ca-na-đa dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng (PMRL2026-12) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Cyprodinil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/EGY/60/Add.4 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 804 đối với cá ngừ và cá ngừ vằn đóng hộp.
G/SPS/N/EGY/76/Add.2 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 quy định thời gian chuyển tiếp về việc áp dụng Tiêu chuẩn ES 1725 đối với cá muối.
G/SPS/N/EGY/144/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 1589 về Tiêu chuẩn chung đối với nước uống đóng chai/đóng bình (ngoài nước khoáng thiên nhiên)”.
G/SPS/N/EGY/180/Add.1 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn “ES 8205-1 về yêu cầu chung đối với các sản phẩm thay thế thuốc lá truyền thống - Phần 1: Thuốc lá điện tử (dung dịch điện tử – e-liquid)”.
G/SPS/N/EGY/185 - Ai Cập ban hành Nghị định số 209/2026 về việc quy định thời gian chuyển tiếp 06 tháng đối với các nhà sản xuất và nhập khẩu trong việc tuân thủ Tiêu chuẩn Ai Cập “ES 1616 về sữa thanh trùng (Pasteurized milk)”.
G/SPS/N/PHL/545 - Phi-líp-pin ban hành Thông báo về việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp và cấm tạm thời việc nhập khẩu động vật, sản phẩm và phụ phẩm từ động vật có nguy cơ cao mắc bệnh lở mồm long móng từ một số quốc gia bị ảnh hưởng, bao gồm Việt Nam.
G/SPS/N/SLV/154 - Ên Xan-va-đo dự thảo lần đầu Quy chuẩn Kỹ thuật RTS 67.08.02:26 đối với cà phê rang hạt và cà phê rang xay, quy định các yêu cầu về an toàn, chất lượng, ghi nhãn, đăng ký vệ sinh và cấp phép hoạt động cho cơ sở sản xuất.
G/SPS/N/TUR/164 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy trình hun trùng và khử trùng đối với việc nhập khẩu thực vật, sản phẩm thực vật và các chất khác.
G/SPS/N/UKR/281 - U-crai-na dự thảo Lệnh sửa đổi Lệnh số 801 ngày 19/01/2026 về yêu cầu đối với sữa, sản phẩm sữa và chất béo phết.
G/SPS/N/KHM/3 - Cam-pu-chia ban hành Luật Thủy sản.
G/SPS/N/KHM/4 - Cam-pu-chia ban hành Quy định về kiểm soát và kiểm tra chất lượng, an toàn đối với cá và sản phẩm thủy sản.
G/SPS/N/UKR/280 - U-crai-na dự thảo Lệnh về việc phê duyệt các tiêu chuẩn y tế và vệ sinh quốc gia đối với mức ô nhiễm phóng xạ tối đa cho phép trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/13/Rev.1 - I-xra-en thông báo về áp dụng các sửa đổi của Liên minh châu Âu (EU) đối với quy cách kỹ thuật của phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/ISR/14/Rev.2 - I-xra-en thông báo về việc áp dụng các sửa đổi của Liên minh châu Âu (EU) đối với điều kiện sử dụng phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/NIC/376 - Ni-ca-ra-goa ban hành Nghị quyết số 046-2026 quy định về một số chất sử dụng trong thú y bị cấm và hạn chế.
G/SPS/N/NIC/377 - Ni-ca-ra-goa ban hành Nghị quyết số 035-2026 quy định về đăng ký và truy xuất nguồn gốc đối với lợn.
G/SPS/N/RUS/362 - Liên bang Nga dự thảo sửa đổi Quyết định số 299 ngày 28/5/2010 về việc giải quyết tình trạng trùng lặp về quy chuẩn kỹ thuật và thủ tục đánh giá sự phù hợp đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch và vệ sinh dịch tễ.
G/SPS/N/TUR/151/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định về hương liệu thực phẩm và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/TZA/551 - Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 4 (4549) DTZS, ấn bản thứ hai về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với các sản phẩm nước cốt dừa và kem dừa dạng lỏng dùng làm thực phẩm cho con người.
G/SPS/N/TZA/552 - Tan-da-ni-a dự thảo Tiêu chuẩn AFDC 4 (4521) DTZS, ấn bản thứ hai về việc quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với dầu ô liu thực phẩm và dầu bã ô liu thực phẩm dùng trực tiếp cho con người.
G/SPS/N/EU/975 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc tái cấp phép cồn chiết xuất hồi và tinh dầu hồi từ Pimpinella anisum L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật.
G/SPS/N/EU/976 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/2084 ngày 18/9/2026 gia hạn cấp phép sử dụng các dạng tocopherol làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật.