Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2019/2072 và Quy định (EU) 2022/1941 về các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan trong lãnh thổ EU của các sinh vật gây hại Aleurocanthus spiniferus, Agrilus planipennis, Chloridea virescens, Fusarium oxysporum f. sp. cubense Tropical Race 4, Hirschmanniella spp., Meloidogyne enterolobii, vi rút xoăn lá mâm xôi, Spodoptera ornithogalli, Spodoptera praefica, vi rút xoăn lá dâu tây, Thaumatotibia leucotreta, Toumeyella parvicornis và Xanthomonas citri pv. viticola; thay đổi vùng được bảo vệ đối với Beet necrotic yellow vein virus và Erwinia amylovora.


Mã WTO G/SPS/N/EU/987
Ngày thông báo 30/10/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2019/2072 và Quy định (EU) 2022/1941 về các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan trong lãnh thổ EU của các sinh vật gây hại Aleurocanthus spiniferus, Agrilus planipennis, Chloridea virescens, Fusarium oxysporum f. sp. cubense Tropical Race 4, Hirschmanniella spp., Meloidogyne enterolobii, vi rút xoăn lá mâm xôi, Spodoptera ornithogalli, Spodoptera praefica, vi rút xoăn lá dâu tây, Thaumatotibia leucotreta, Toumeyella parvicornis và Xanthomonas citri pv. viticola; thay đổi vùng được bảo vệ đối với Beet necrotic yellow vein virus và Erwinia amylovora.
Tóm tắt

Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2019/2072 và Quy định (EU) 2022/1941 về các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan trong lãnh thổ EU của các sinh vật gây hại: Aleurocanthus spiniferus, Agrilus planipennis, Chloridea virescens, Fusarium oxysporum f. sp. cubense Tropical Race 4, Hirschmanniella spp., Meloidogyne enterolobii, vi rút xoăn lá mâm xôi, Spodoptera ornithogalli, Spodoptera praefica, vi rút xoăn lá dâu tây, Thaumatotibia leucotreta, Toumeyella parvicornis và Xanthomonas citri pv. viticola; thay đổi vùng được bảo vệ đối với Beet necrotic yellow vein virus và Erwinia amylovora.

Theo đó, dự thảo quy định danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch của Liên minh, sinh vật gây hại kiểm dịch tại vùng được bảo vệ và sinh vật gây hại không kiểm dịch được điều chỉnh (RNQP), cũng như các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với nhập khẩu và lưu thông nội bộ. Dự thảo dựa trên các đánh giá khoa học mới của Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu (EFSA), Tổ chức Bảo vệ thực vật châu Âu và Địa Trung Hải (EPPO) và các nước thành viên. Các nội dung chính gồm:

(1) Loại khỏi danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch: Aleurocanthus spiniferus (đã định cư tại một số vùng của Crô-a-ti-a, Pháp, Hy Lạp và I-ta-li-a, không thể diệt trừ, được kiểm soát bằng biện pháp canh tác thông thường và không gây thiệt hại kinh tế đáng kể), vi rút xoăn lá mâm xôi và vi rút xoăn lá dâu tây (danh tính chưa xác định và chưa có quy trình chẩn đoán được kiểm chứng); đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) 2022/1927 về biện pháp ngăn chặn sự lây lan của Aleurocanthus spiniferus.

(2) Đưa vào danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch: Xanthomonas citri pv. viticola (gây đốm lá và loét thân trên nho), Fusarium oxysporum f. sp. cubense Tropical Race 4 (gây bệnh nấm nghiêm trọng trên chuối), Chloridea virescens, Spodoptera ornithogalli và Spodoptera praefica. Riêng Chloridea virescens và Spodoptera ornithogalli sẽ được xóa khỏi Phụ lục của Quy định (EU) 2022/1941 do đã nằm trong danh mục kiểm dịch. Đối với Fusarium oxysporum f. sp. cubense TR4, dự thảo bổ sung yêu cầu nhập khẩu đối với cây giống chuối (Musa L., trừ phấn hoa và cây nuôi cấy mô): có nguồn gốc từ nước hoặc vùng không có sinh vật gây hại (vùng này phải ghi trên giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và thông báo trước bằng văn bản cho Ủy ban châu Âu), hoặc từ nơi sản xuất không có sinh vật gây hại kèm thông tin truy xuất nguồn gốc trên giấy chứng nhận.

(3) Cập nhật yêu cầu nhập khẩu và lưu thông: cây giống có rễ (trừ cây nuôi cấy mô) đối với Meloidogyne enterolobii phải đáp ứng một trong các điều kiện, như có nguồn gốc từ nước hoặc vùng không có sinh vật gây hại, nơi sản xuất không có sinh vật gây hại với kiểm tra hằng năm và lấy mẫu để phát hiện mức nhiễm tối thiểu 1% với độ tin cậy 95%, hoặc rễ chỉ tiếp xúc với giá thể đã được xử lý hoặc không chứa đất; cây giống thủy sinh (Anubias, Cabomba, Ceratophyllum, Cryptocoryne, Echinodorus, Hydrocotyle, Hygrophila, Myriophyllum, Najas, Nelumbo, Vallisneria) nhập khẩu từ các nước, trừ Thụy Sĩ, phải được kiểm nghiệm chính thức để loại trừ tuyến trùng (trong đó có Hirschmanniella), nhằm mở rộng sang các loài thủy sinh ký chủ khác; hoa hồng cắt cành và quả ớt, đào, lựu, các loại quả có múi khác nhập khẩu từ các nước châu Phi, Cabo Verde, Saint Helena, Ma-đa-gát-xca, La Réunion, Mô-ri-xơ và I-xra-en phải ghi mã nơi hoặc điểm sản xuất trên giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật và trên từng bao gói nếu có, để kiểm soát Thaumatotibia leucotreta, đồng thời bỏ một số yêu cầu đã lỗi thời; loại Đài Loan (Trung Quốc) khỏi danh sách nước có yêu cầu nhập khẩu đối với Agrilus planipennis vì dịch hại này đã được công nhận không còn xuất hiện tại đó.

(4) Toumeyella parvicornis được đưa vào danh mục RNQP đối với cây giống thuộc chi Pinus (ngưỡng 0%), kèm biện pháp phòng ngừa lây lan như cây được trồng tại khu vực không có dịch hại, hoặc cao không quá 2 m, không có triệu chứng trong 3 vụ sinh trưởng gần nhất và được kiểm tra trước khi vận chuyển.

(5) Thay đổi vùng được bảo vệ: các tỉnh Álava và Vizcaya (xứ Basque) và Cộng đồng tự trị Cantabria của Tây Ban Nha không còn là vùng được bảo vệ đối với Erwinia amylovora, quần đảo Azores của Bồ Đào Nha không còn là vùng được bảo vệ đối với Beet necrotic yellow vein virus, theo đề nghị của hai nước.

(6) Làm rõ và hiệu chỉnh tên khoa học: Myndus crudus đổi thành Haplaxius crudus; Toxotrypana curvicauda và T. recurcauda đổi thành Anastrepha curvicauda và A. recurcauda; Eucalyptus ficifolia đổi thành Corymbia ficifolia; Gibberella fujikuroi đổi thành Fusarium fujikuroi.

Dự thảo dự kiến được thông qua và công bố vào tháng 02/2027, có hiệu lực sau 20 ngày kể từ ngày công bố. Quy định về mã trên bao gói đối với Thaumatotibia leucotreta áp dụng từ ngày đầu tiên của tháng thứ tư sau khi công bố; việc đưa vào danh mục các sinh vật gây hại mới và các yêu cầu mới, cập nhật áp dụng từ ngày đầu tiên của tháng thứ bảy sau khi công bố.

Thời hạn góp ý kiến trước ngày 29/12/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NEU987)

Sản phẩm Thực vật, sản phẩm thực vật và các vật thể khác (Mã HS: 06, 07, 08, 09, 12, 14, 44, 84, 87, 94)
Quốc gia Liên minh châu Âu

Tệp đính kèm:
NEU987.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/JPN/1434 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Tiadinil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1435 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Fenazaquin trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1436 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất 1,3-Dichloropropene trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/TUR/126/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo về việc sửa đổi Quy định của Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/UKR/284 - U-crai-na dự thảo Quyết định của Bộ Chính sách Nông nghiệp và Thực phẩm về việc phê duyệt danh mục các chất có tác dụng hormone hoặc ức chế tuyến giáp và các chất chủ vận beta bị cấm sử dụng trong chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/986 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định thực thi (EU) 2019/2072 liên quan đến mã số Danh mục hàng hóa kết hợp (Combined Nomenclature – CN) đối với thực vật, sản phẩm thực vật và các vật thể khác thuộc diện kiểm soát kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu vào hoặc lưu thông trong Liên minh châu Âu
G/SPS/N/KOR/212/Add.25 - Hàn Quốc thông báo sửa đổi Danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch thực vật trên cơ sở kết quả phân tích nguy cơ dịch hại (Pest Risk Analysis – PRA) và theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Quy định của Bộ trưởng về Luật Bảo vệ thực vật.
G/SPS/N/MAC/23/Rev.1 - Ma Cao (Trung Quốc) ban hành Quy định hành chính số 27/2026 sửa đổi Quy định hành chính số 23/2018 về giới hạn tối đa kim loại nặng gây ô nhiễm trong thực phẩm.
G/SPS/N/THA/216/Add.7 - Thái Lan bổ sung tiêu chuẩn chứng nhận FSSC 22000 phiên bản 6.0 vào danh mục tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng tiêu chuẩn bắt buộc đối với đậu phộng.
G/SPS/N/THA/816 - Thái Lan dự thảo Quy định của Bộ Y tế về sữa có hương vị

Hội nghị

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 01 ngày, thứ Sáu ngày 24/7/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Sảnh Hoa sứ 1, khách sạn Đệ Nhất, số 25 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Thông tin đầu mối SPS ở địa phương

Thông tin đầu mối hỏi đáp về SPS để tiếp nhận, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng và người sản xuất tại địa phương

Chi tiết tại đây

 

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩu

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

- Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

- Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 79
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 79