Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Fenazaquin trong một số loại thực phẩm.


Mã WTO G/SPS/N/JPN/1435
Ngày thông báo 30/10/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Fenazaquin trong một số loại thực phẩm.
Tóm tắt

Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Fenazaquin trong một số loại thực phẩm.

Theo đó, Nhật Bản đề xuất tăng mức MRL đối với cà chua từ 0,01 lên 2 mg/kg; ớt ngọt (pimiento) từ 0,01 lên 4 mg/kg; cà tím từ 0,01 lên 1 mg/kg; các loại rau họ cà khác từ 0,01 lên 0,3 mg/kg; táo từ 0,01 lên 0,3 mg/kg; dưa chuột (bao gồm cả dưa chuột bao tử) từ 0,3 lên 0,8 mg/kg; dưa hấu và các loại dưa (melons) từ 0,3 lên 0,5 mg/kg; các loại quả có múi (bao gồm cam Unshu, Citrus natsudaidai, chanh vàng, cam (bao gồm cam navel), bưởi, chanh xanh và các loại quả có múi khác) từ 0,4 lên 1 mg/kg; dâu tây từ 2 lên 4 mg/kg; các loại gia vị khác từ 0,4 lên 8 mg/kg; các sản phẩm động vật bao gồm thịt, mỡ, gan, thận và phụ phẩm ăn được của bò, lợn, các động vật có vú trên cạn khác, cùng với sữa và động vật thủy sản từ 0,01 lên 0,02 mg/kg; và mật ong (bao gồm cả sữa ong chúa) từ 0,01 lên 0,05 mg/kg.

Ngược lại, Nhật Bản đề xuất giảm mức MRL đối với chanh dây từ 0,7 xuống 0,01 mg/kg; và trà từ 10 xuống 9 mg/kg. Các mặt hàng khác giữ nguyên mức hiện hành hoặc áp dụng mức giới hạn chung 0,01 mg/kg. Định nghĩa dư lượng giữ nguyên không thay đổi.

Thời hạn góp ý trước ngày 29/12/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1435)

Sản phẩm Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của động vật (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.08 và 02.09); Động vật thủy sinh và loài giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác (Mã HS: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08); Sản phẩm từ sữa, trứng chim và mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09); Các sản phẩm gốc động vật (Mã HS: 05.04); Rau ăn được và một số loại củ, quả rễ (Mã HS: 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09 và 07.10); Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (Mã HS: 08.01, 08.02, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10,08.11, 08.13 và 08.14); Chè, maté và gia vị (mã HS: 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10); Các loại hạt và quả có dầu, các loại ngũ cốc, hạt và quả khác (Mã HS: 12.07 và 12.10); Mỡ và dầu động vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06)
Quốc gia Nhật Bản

Tệp đính kèm:
NJPN1435.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/EU/987 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2019/2072 và Quy định (EU) 2022/1941 về các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan trong lãnh thổ EU của các sinh vật gây hại Aleurocanthus spiniferus, Agrilus planipennis, Chloridea virescens, Fusarium oxysporum f. sp. cubense Tropical Race 4, Hirschmanniella spp., Meloidogyne enterolobii, vi rút xoăn lá mâm xôi, Spodoptera ornithogalli, Spodoptera praefica, vi rút xoăn lá dâu tây, Thaumatotibia leucotreta, Toumeyella parvicornis và Xanthomonas citri pv. viticola; thay đổi vùng được bảo vệ đối với Beet necrotic yellow vein virus và Erwinia amylovora.
G/SPS/N/JPN/1434 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Tiadinil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1436 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất 1,3-Dichloropropene trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/TUR/126/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo về việc sửa đổi Quy định của Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/UKR/284 - U-crai-na dự thảo Quyết định của Bộ Chính sách Nông nghiệp và Thực phẩm về việc phê duyệt danh mục các chất có tác dụng hormone hoặc ức chế tuyến giáp và các chất chủ vận beta bị cấm sử dụng trong chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/986 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định thực thi (EU) 2019/2072 liên quan đến mã số Danh mục hàng hóa kết hợp (Combined Nomenclature – CN) đối với thực vật, sản phẩm thực vật và các vật thể khác thuộc diện kiểm soát kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu vào hoặc lưu thông trong Liên minh châu Âu
G/SPS/N/KOR/212/Add.25 - Hàn Quốc thông báo sửa đổi Danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch thực vật trên cơ sở kết quả phân tích nguy cơ dịch hại (Pest Risk Analysis – PRA) và theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Quy định của Bộ trưởng về Luật Bảo vệ thực vật.
G/SPS/N/MAC/23/Rev.1 - Ma Cao (Trung Quốc) ban hành Quy định hành chính số 27/2026 sửa đổi Quy định hành chính số 23/2018 về giới hạn tối đa kim loại nặng gây ô nhiễm trong thực phẩm.
G/SPS/N/THA/216/Add.7 - Thái Lan bổ sung tiêu chuẩn chứng nhận FSSC 22000 phiên bản 6.0 vào danh mục tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng tiêu chuẩn bắt buộc đối với đậu phộng.
G/SPS/N/THA/816 - Thái Lan dự thảo Quy định của Bộ Y tế về sữa có hương vị

Hội nghị

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 01 ngày, thứ Sáu ngày 24/7/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Sảnh Hoa sứ 1, khách sạn Đệ Nhất, số 25 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Thông tin đầu mối SPS ở địa phương

Thông tin đầu mối hỏi đáp về SPS để tiếp nhận, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng và người sản xuất tại địa phương

Chi tiết tại đây

 

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩu

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

- Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

- Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 91
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 91