| Tóm tắt |
Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Fenazaquin trong một số loại thực phẩm.
Theo đó, Nhật Bản đề xuất tăng mức MRL đối với cà chua từ 0,01 lên 2 mg/kg; ớt ngọt (pimiento) từ 0,01 lên 4 mg/kg; cà tím từ 0,01 lên 1 mg/kg; các loại rau họ cà khác từ 0,01 lên 0,3 mg/kg; táo từ 0,01 lên 0,3 mg/kg; dưa chuột (bao gồm cả dưa chuột bao tử) từ 0,3 lên 0,8 mg/kg; dưa hấu và các loại dưa (melons) từ 0,3 lên 0,5 mg/kg; các loại quả có múi (bao gồm cam Unshu, Citrus natsudaidai, chanh vàng, cam (bao gồm cam navel), bưởi, chanh xanh và các loại quả có múi khác) từ 0,4 lên 1 mg/kg; dâu tây từ 2 lên 4 mg/kg; các loại gia vị khác từ 0,4 lên 8 mg/kg; các sản phẩm động vật bao gồm thịt, mỡ, gan, thận và phụ phẩm ăn được của bò, lợn, các động vật có vú trên cạn khác, cùng với sữa và động vật thủy sản từ 0,01 lên 0,02 mg/kg; và mật ong (bao gồm cả sữa ong chúa) từ 0,01 lên 0,05 mg/kg.
Ngược lại, Nhật Bản đề xuất giảm mức MRL đối với chanh dây từ 0,7 xuống 0,01 mg/kg; và trà từ 10 xuống 9 mg/kg. Các mặt hàng khác giữ nguyên mức hiện hành hoặc áp dụng mức giới hạn chung 0,01 mg/kg. Định nghĩa dư lượng giữ nguyên không thay đổi.
Thời hạn góp ý trước ngày 29/12/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1435)
|
| Sản phẩm |
Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của động vật (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.08 và 02.09); Động vật thủy sinh và loài giáp xác, động vật thân mềm và động vật không xương sống thủy sinh khác (Mã HS: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08); Sản phẩm từ sữa, trứng chim và mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09); Các sản phẩm gốc động vật (Mã HS: 05.04); Rau ăn được và một số loại củ, quả rễ (Mã HS: 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09 và 07.10); Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (Mã HS: 08.01, 08.02, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10,08.11, 08.13 và 08.14); Chè, maté và gia vị (mã HS: 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10); Các loại hạt và quả có dầu, các loại ngũ cốc, hạt và quả khác (Mã HS: 12.07 và 12.10); Mỡ và dầu động vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06) |