Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Thổ Nhĩ Kỳ thông báo về việc sửa đổi Quy định của Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về phụ gia thực phẩm.


Mã WTO G/SPS/N/TUR/126/Add.1
Ngày thông báo 30/10/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Thổ Nhĩ Kỳ thông báo về việc sửa đổi Quy định của Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về phụ gia thực phẩm.
Tóm tắt

Thổ Nhĩ Kỳ thông báo về việc sửa đổi Quy định của Bộ luật Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về phụ gia thực phẩm.

Theo đó, Quy định được cập nhật theo các sửa đổi mới của Liên minh châu Âu và bổ sung một số điều chỉnh để phù hợp điều kiện trong nước. Các nội dung sửa đổi chính gồm:

(1) Bổ sung phụ gia mới: E 267 (giấm đệm, chất bảo quản và điều chỉnh độ axit, nhóm I, dùng ở mức quantum satis), E 345(i) (trimagnesium dicitrate, chất ổn định và chống vón cục dùng trong thực phẩm bổ sung dạng rắn, nhóm 17.1) và E 960b (steviol glycoside sản xuất bằng lên men, áp dụng cùng điều kiện với nhóm E 960a–960d).

(2) Siết chặt hoặc loại bỏ: giảm mức tối đa được phép bổ sung đối với nitrit E 249–250 và nitrat E 251–252 trong thịt, sản phẩm cá chế biến và sản phẩm sữa; quy định thêm giới hạn dư lượng từ mọi nguồn trong suốt hạn sử dụng của sản phẩm, đồng thời đổi cách biểu thị từ công thức hóa học (natri nitrit, natri nitrat) sang ion NO₂ và NO₃; loại E 483 (stearyl tartrate) khỏi danh mục phụ gia được phép, thu hồi mọi cho phép sử dụng làm chất nhũ hóa; chuyển các muối tartrate E 334–337 và E 354 ra khỏi nhóm I, chỉ được dùng trong một số nhóm thực phẩm với mức tối đa quy định; thu hồi cho phép sử dụng E 466 (natri carboxymethyl cellulose) tại Phụ lục III, mục 5, phần B; cấm E 412 (gôm guar) trong sữa công thức cho trẻ sơ sinh (nhóm 13.1.1); cấm bán khí E 942 (nitơ oxit) cho người tiêu dùng cuối.

(3) Mở rộng phạm vi sử dụng: E 476 (polyglycerol polyricinoleate) được dùng trong kem ăn (nhóm 03) và các loại sốt nhũ tương nhóm 12.6; E 200–202 (axit sorbic, kali sorbate) được dùng trong món tráng miệng gelatin nền nước, đồng thời trong nhóm 16 (loại trừ nhóm 1, 3, 4) chỉ được dùng cho mousse thực vật không qua gia nhiệt; E 460 và E 575 được dùng trong phô mai phết mềm chưa ủ chín (nhóm 01.7.6); E 471 và E 903 (sáp carnauba) được phủ bóng bề mặt cho chanh dây, kiwi và sắn, kèm E 322 (lecithin) và E 570 (axit béo) làm chất mang trong chế phẩm đánh bóng sắn; E 301 (natri ascorbate) được dùng trong chế phẩm vitamin A vi nang cho sữa công thức; E 1202 (polyvinylpyrrolidone) làm chất mang trong viên nhuộm màu trang trí vỏ trứng; E 999 (chiết xuất Quillaia) được dùng trong thực phẩm bổ sung dạng rắn và lỏng (nhóm 17.1, 17.2) và làm chất nhũ hóa trong hương liệu.

(4) Điều chỉnh danh mục thực phẩm (Phụ lục II, mục D): bổ sung nhóm 18.1 (thực phẩm chế biến khác, trừ thực phẩm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ), 18.2 (thực phẩm thay thế bữa ăn giảm cân) và 18.3 (thực phẩm sản xuất để giảm hoặc thay thế thành phần chứa gluten); xóa các nhóm 13.1.4, 13.1.4.1, 3.1.4.2 và 13.2 (thực phẩm ăn kiêng cho mục đích y tế đặc biệt), vì thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế; đổi tên nhóm 14.2.8 thành “Đồ uống có cồn khác, gồm đồ uống nền cồn chưng cất khác có độ cồn dưới 15% theo thể tích”, kèm điều chỉnh cho phép dùng phụ gia (một số nhóm phẩm màu, chất ổn định) trong một số đồ uống lên men truyền thống của EU; bỏ cụm “sản phẩm tương tự rượu vang không cồn” khỏi nhóm 14.2.2; trong nhóm 08 (thịt), dùng định nghĩa thay cho từ “xúc xích” để tránh nhầm với cách hiểu hẹp ở Thổ Nhĩ Kỳ.

(5) Quy định riêng cho thực phẩm truyền thống: đặt giới hạn tối đa 200 mg/kg cho từng nhóm E 200–202 (axit sorbic) và E 210–213 (axit benzoic và benzoate) trong çiğ köfte chay (món thịt viên thuần chay của Thổ Nhĩ Kỳ, làm từ lúa mì bulgur nhào dẻo với sốt cà chua/ớt, tỏi, nước ép lựu cô đặc và các gia vị cay nồng) (nhóm 12.7) để kiểm soát sorbate, benzoate mang theo từ nguyên liệu; loại nước muối dưa chua khỏi danh mục nước ép trái cây và rau củ được dùng phụ gia nhóm I, với E 210–213 được dùng ở mức tối đa 200 mg/l; bổ sung hạn chế tại Phụ lục VI, cụ thể: sucuk cấm chất giữ nước E 400–469, E 235 (natamycin) và E 553b (talc); sucuk xử lý nhiệt cấm thêm E 243 (ethyl lauroyl arginate); pastırma, döner (thịt và gia cầm) và thịt viên sống hoặc chín cấm E 400–469; thịt băm kavurma cấm toàn bộ phụ gia. Một số phụ gia được miễn trừ: E 267 được dùng trong çiğ köfte (cả loại chay) và mezze, trong khi E 330 (axit citric) được dùng trong köme, pestil, bastık, sucuk nhân óc chó và baklava, dù các sản phẩm này nhìn chung cấm toàn bộ phụ gia.

Quy định có hiệu lực từ ngày công bố, kèm thời gian chuyển tiếp đến 31/12/2028: các sản phẩm do doanh nghiệp thực phẩm đang hoạt động đưa ra thị trường trước ngày 31/12/2028 và thực phẩm chứa các sản phẩm này được tiếp tục lưu thông đến hết hạn sử dụng.

Thời hạn đóng góp ý kiến là ngày 29/12/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NTUR126A1)

Sản phẩm Phụ gia thực phẩm
Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ

Tệp đính kèm:
NTUR126A1.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/EU/987 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) 2019/2072 và Quy định (EU) 2022/1941 về các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan trong lãnh thổ EU của các sinh vật gây hại Aleurocanthus spiniferus, Agrilus planipennis, Chloridea virescens, Fusarium oxysporum f. sp. cubense Tropical Race 4, Hirschmanniella spp., Meloidogyne enterolobii, vi rút xoăn lá mâm xôi, Spodoptera ornithogalli, Spodoptera praefica, vi rút xoăn lá dâu tây, Thaumatotibia leucotreta, Toumeyella parvicornis và Xanthomonas citri pv. viticola; thay đổi vùng được bảo vệ đối với Beet necrotic yellow vein virus và Erwinia amylovora.
G/SPS/N/JPN/1434 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Tiadinil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1435 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Fenazaquin trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1436 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất 1,3-Dichloropropene trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/UKR/284 - U-crai-na dự thảo Quyết định của Bộ Chính sách Nông nghiệp và Thực phẩm về việc phê duyệt danh mục các chất có tác dụng hormone hoặc ức chế tuyến giáp và các chất chủ vận beta bị cấm sử dụng trong chăn nuôi.
G/SPS/N/EU/986 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định thực thi (EU) 2019/2072 liên quan đến mã số Danh mục hàng hóa kết hợp (Combined Nomenclature – CN) đối với thực vật, sản phẩm thực vật và các vật thể khác thuộc diện kiểm soát kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu vào hoặc lưu thông trong Liên minh châu Âu
G/SPS/N/KOR/212/Add.25 - Hàn Quốc thông báo sửa đổi Danh mục sinh vật gây hại kiểm dịch thực vật trên cơ sở kết quả phân tích nguy cơ dịch hại (Pest Risk Analysis – PRA) và theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Quy định của Bộ trưởng về Luật Bảo vệ thực vật.
G/SPS/N/MAC/23/Rev.1 - Ma Cao (Trung Quốc) ban hành Quy định hành chính số 27/2026 sửa đổi Quy định hành chính số 23/2018 về giới hạn tối đa kim loại nặng gây ô nhiễm trong thực phẩm.
G/SPS/N/THA/216/Add.7 - Thái Lan bổ sung tiêu chuẩn chứng nhận FSSC 22000 phiên bản 6.0 vào danh mục tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng tiêu chuẩn bắt buộc đối với đậu phộng.
G/SPS/N/THA/816 - Thái Lan dự thảo Quy định của Bộ Y tế về sữa có hương vị

Hội nghị

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam - Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 01 ngày, thứ Sáu ngày 24/7/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Sảnh Hoa sứ 1, khách sạn Đệ Nhất, số 25 Hoàng Việt, phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Tài liệu Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Thông tin đầu mối SPS ở địa phương

Thông tin đầu mối hỏi đáp về SPS để tiếp nhận, cung cấp thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu, hợp tác xã, hiệp hội ngành hàng và người sản xuất tại địa phương

Chi tiết tại đây

 

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩu

các quy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩuquy định SPS của thịtrường nhập khẩu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

* Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

- Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

- Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 97
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 97