Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Draft Commission Implementing Regulation withdrawing the approval of the active substance ipconazole in accordance with Regulation (EC) No 1107/2009 of the European Parliament and of the Council, amending Commission Implementing Regulation (EU) No 540/2011 and repealing Commission Implementing Regulation (EU) No 571/2014


Mã WTO G/SPS/N/EU/608
Ngày thông báo 16/01/2023
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Draft Commission Implementing Regulation withdrawing the approval of the active substance ipconazole in accordance with Regulation (EC) No 1107/2009 of the European Parliament and of the Council, amending Commission Implementing Regulation (EU) No 540/2011 and repealing Commission Implementing Regulation (EU) No 571/2014
Tóm tắt

This draft Commission Implementing Regulation provides that the approval of the active substance ipconazole is withdrawn in accordance with Regulation (EC) No 1107/2009.

In order for an active substance to be approved in accordance with Regulation (EC) No 1107/2009 (concerning the placing of plant protection products on the market), it must be demonstrated that the substance is not harmful to human health, animal health or the environment. Criteria are listed in Article 4 of the Regulation (and also detailed in Annex II thereto) which must be met to enable approval.

Active substances may be reviewed at any time where in the light of new scientific and technical knowledge there are indications that the substance no longer satisfies the approval criteria laid down in Article 4 of Regulation (EC) No 1107/2009.

Substances that are or have to be classified as toxic for reproduction category 1B (R1B) according to Regulation (EC) No 1272/2008 cannot be approved unless exposure to humans is demonstrated to be negligible under realistic conditions of use. 

Commission Delegated Regulation (EU) 2020/1182 amended Annex VI to Regulation (EC) No 1272/2008 and classified ipconazole as toxic for reproduction category 1B.

Negligible exposure to ipconazole for humans could not be concluded due to limitations with the available data.

Furthermore, a high long-term risk to birds from the representative uses of ipconazole was concluded by the European Food Safety Authority.

This means that ipconazole no longer fulfils the approval criteria as outlined in Regulation (EC) No 1107/2009 and the approval should therefore be withdrawn.

Existing authorizations will need to be withdrawn; EU member States must withdraw existing plant protection products containing ipconazole at the latest by three months from the date of entry into force. A period of grace in line with Article 46 of Regulation 1107/2009 is allowed for and shall expire at the latest six months from the entry into force.

This decision only concerns the placing on the market of this substance and plant protection products containing it. Following withdrawal of approval and the expiry of all grace periods for stocks of products containing this substance, separate action may be taken on MRLs in which case a separate notification will be made in accordance with SPS procedures.

This draft Commission Implementing Regulation was also notified under the TBT Agreement in notice G/TBT/N/EU/944.

Sản phẩm Ipconazole (pesticide active substance)
Quốc gia Liên minh châu Âu

Tệp đính kèm:
NEU608.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/BRA/2533 - Bra-xin dự thảo bổ sung chuyên luận P78 – Pongamia glabra vào danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật.
G/SPS/N/BRA/2534 - Bra-xin dự thảo sửa đổi quy định về chỉ định sử dụng trong nông nghiệp đối với hoạt chất A60 – axit abscisic.
G/SPS/N/EU/966 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định về việc cấp phép eugenol và trans-anethole làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gia cầm và chim cảnh.
G/SPS/N/EU/967 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định về việc gia hạn cấp phép đối với taurine làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật.
G/SPS/N/BDI/130/Add.1, G/SPS/N/KEN/333/Add.1, G/SPS/N/RWA/123/Add.1, G/SPS/N/TZA/450/Add.1, G/SPS/N/UGA/440/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn DEAS 1263:2025 về yêu cầu chứng nhận đối với hạt giống khoai lang.
G/SPS/N/BDI/131/Add.1, G/SPS/N/KEN/334/Add.1, G/SPS/N/RWA/124/Add.1, G/SPS/N/TZA/452/Add.1, G/SPS/N/UGA/441/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn DEAS 1264-1:2025 về yêu cầu chứng nhận đối với hạt giống rau thuộc họ bầu bí.
G/SPS/N/BDI/132/Add.1, G/SPS/N/KEN/335/Add.1, G/SPS/N/RWA/125/Add.1, G/SPS/N/TZA/453/Add.1, G/SPS/N/UGA/442/Add.1 - Cộng đồng Đông Phi ban hành Tiêu chuẩn DEAS 1265:2025 về yêu cầu chứng nhận đối với hạt giống đậu Hà Lan.
G/SPS/N/BRA/2385/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 463 ngày 05/8/2026 về việc sửa đổi mức giới hạn tối đa cho phép đối với độc tố vi nấm trong thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2489/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 465 về việc bổ sung chuyên luận của hoạt chất S26 - SYZYGIUM AROMATICUM đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2526 - Bra-xin dự thảo đề xuất sửa đổi chuyên luận P67 – Pseudomonas fluorescens nằm trong danh mục các chuyên luận hoạt chất cho thuốc bảo vệ thực vật, thuốc khử trùng vệ sinh và thuốc bảo quản gỗ
G/SPS/N/TUR/162 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo Quy định về bia.
G/SPS/N/UKR/214/Rev.2 - U-crai-na dự thảo Luật về sản phẩm diệt khuẩn.
G/SPS/N/UKR/270/Rev.1 - U-crai-na dự thảo về việc phê duyệt các yêu cầu đối với thành phần của thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt.
G/SPS/N/UKR/276 - U-crai-na dự thảo về việc phê duyệt các yêu cầu đối với thành phần của thực phẩm thay thế toàn bộ khẩu phần ăn để kiểm soát cân nặng.
G/SPS/N/CHE/85/Add.1/Corr.1 - Thụy Sĩ thông báo đính chính đối với quy định về phụ gia thực phẩm.
G/SPS/N/ARE/323, G/SPS/N/BHR/275,G/SPS/N/KWT/205, G/SPS/N/OMN/171, G/SPS/N/QAT/174, G/SPS/N/SAU/623, G/SPS/N/YEM/115 - Các Tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến các loại vi khuẩn, nấm men, hoặc nấm mốc được cấp phép sử dụng như probiotics trong sản xuất thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/UKR/275 - U-crai-na dự thảo sửa đổi Danh mục thực phẩm và thức ăn chăn nuôi không có nguồn gốc động vật thuộc diện tăng cường kiểm soát khi nhập khẩu.
G/SPS/N/UGA/416/Rev.1 - Uganda dự thảo tiêu chuẩn DUS 2245: 2026 về các yêu cầu an toàn thực phẩm năm 2026.
G/SPS/N/CHN/1388 - Trung Quốc dự thảo Tiêu chuẩn An toàn Thực phẩm Quốc gia mới về việc quy định mức giới hạn tối đa dư lượng đối với 142 loại thuốc thú y có trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.
G/SPS/N/CHL/776/Rev.1/Add.2 - Chi-lê dự thảo sửa đổi Nghị quyết số 6.942/2024 về việc cập nhật các yêu cầu vệ sinh đối với việc nhập khẩu nội tạng, phụ phẩm và sản phẩm phụ của gia súc, cừu, dê, lợn, gia cầm và ngựa.
G/SPS/N/EU/965 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi quy định vệ sinh về điều kiện bảo quản thịt tươi của động vật móng guốc chăn nuôi trước khi cấp đông.
G/SPS/N/HKG/51 - Hồng Kông (Trung Quốc) dự thảo sửa đổi Quy định về chất tạo ngọt trong thực phẩm.
G/SPS/N/IND/358 - Ấn Độ dự thảo Quy định sửa đổi về an toàn thực phẩm và chế độ ăn cân bằng cho trẻ em trong trường học năm 2026.
G/SPS/N/EU/933/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với tổng hàm lượng furan, 2-methylfuran và 3-methylfuran trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thực phẩm dành cho trẻ em
G/SPS/N/GEO/36 - Gru-di-a ban hành Quy định sửa đổi về danh sách các quốc gia/cơ sở được cấp phép nhập khẩu các sản phẩm thuộc diện kiểm soát thú y.
G/SPS/N/SAU/620 - Ả-rập Xê-út dự thảo quy định về các yêu cầu đăng ký thuốc diệt dịch hại phục vụ sức khỏe cộng đồng loại thông thường và loại rủi ro thấp
G/SPS/N/CAN/1647 - Ca-na-đa dự thảo quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với Cyprodinil trên một số loại nông sản (mã ICS: 65.020, 65.100, 67.040, 67.080).
G/SPS/N/CAN/1648 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất Fludioxonil trong một số loại nông sản (mã ICS: 65.020, 65.100, 67.040, 67.080).
G/SPS/N/JPN/1414/Add.1 - Nhật Bản ban hành sửa đổi Tiêu chuẩn và quy cách đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và các sản phẩm liên quan theo Luật Vệ sinh thực phẩm.
G/SPS/N/KEN/352/Add.1 - Cộng hòa Kê-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn KS 1564:2026 về xử lý, chế biến, bảo quản và phân phối động vật thân mềm có vỏ.
G/SPS/N/KEN/365/Add.1 - Cộng hòa Kê-ni-a thông báo việc thông qua Tiêu chuẩn KS 2744:2026 về quy định kỹ thuật đối với chè orthodox.
G/SPS/N/PRY/38 - Cộng hòa Pa-ra-goay dự thảo quy định về việc áp dụng giấy chứng nhận sản phẩm đã qua chế biến (Certificado de Producto Procesado - CPP) dạng kỹ thuật số đối với sản phẩm thực vật.
G/SPS/N/TPKM/659 - Đài Loan (Trung Quốc) dự thảo sửa đổi Quy định về yêu cầu kiểm dịch đối với thực vật và sản phẩm thực vật nhập khẩu.
G/SPS/N/AUS/502/Add.27 - Ô-xtrây-li-a thông báo ban hành Báo cáo Phân tích nguy cơ dịch hại (PRA) – Phần 1 đối với đường lây truyền qua sản phẩm thực vật, làm cơ sở để áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro dài hạn đối với mọt Khapra (Trogoderma granarium).
G/SPS/N/JPN/1429 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Pyrifluquinazon trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1427 - Nhật Bản thông báo dự thảo sửa đổi Quy chuẩn và Tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Đạo luật Vệ sinh Thực phẩm nhằm cập nhật mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y Imidacloprid.
G/SPS/N/USA/3595 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm cho phép sử dụng chiết xuất cây rum (safflower - Carthamus tinctorius L.) làm chất tạo màu.
G/SPS/N/USA/3594 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm cho phép sử dụng acetone làm dung môi trong quá trình sản xuất dầu cà rốt.
G/SPS/N/USA/3593 - Hoa Kỳ ban hành quy định cuối cùng về việc sử dụng chất bổ sung chromium DL-methionine chelate làm nguồn dinh dưỡng bổ sung chromium trong thức ăn cho gia súc.
G/SPS/N/USA/3592 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia màu nhằm mở rộng phạm vi sử dụng và điều chỉnh giảm giới hạn hàm lượng asen đối với màu xanh gardenia (genipin blue).
G/SPS/N/TUR/38/Rev.1 - Thổ Nhĩ Kỳ dự thảo Quy chuẩn về nước ép trái cây và các sản phẩm tương tự thuộc Tiêu chuẩn Thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ.
G/SPS/N/AUS/641 - Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi giới hạn tối đa dư lượng đối với một số hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y.
G/SPS/N/USA/3589 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1431 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi giới mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Boscalid trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/CHL/896 - Chi-lê dự thảo Nghị quyết về việc cập nhật các điều kiện vệ sinh thú y đối với gia cầm một ngày tuổi và trứng ấp gia cầm nhập khẩu, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 839 năm 2007 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
G/SPS/N/CAN/1646 - Ca-na-đa thông báo dự thảo quy định mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật epyrifenacil trong hoặc trên một số loại hàng hóa.
G/SPS/N/USA/3591 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất carboxin trên một số nhóm cây trồng họ đậu.
G/SPS/N/USA/3583 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau.
G/SPS/N/JPN/1430 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Chlorothalonil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1428 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Tolfenpyrad trong một số loại thực phẩm.