Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: United Kingdom Border Target Operating Model – Implementation of the April Milestone


Mã WTO G/SPS/N/GBR/30/Add.5
Ngày thông báo 24/04/2024
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề United Kingdom Border Target Operating Model – Implementation of the April Milestone
Tóm tắt

In August 2023, the United Kingdom (UK) notified the WTO SPS Committee of the publication of the final version of the Border Target Operating Model (BTOM) G/SPS/N/GBR/30/Add.2 that set out the new Sanitary and Phytosanitary (SPS) regime for Great Britain (GB). The measures contained in the BTOM apply to imports of live animals, germinal products, animal products, plants and plant products and high-risk food of non-animal origin into Great Britain and set out the timeline for implementation from January 2024 onwards.

As set out in the BTOM, the UK government will be implementing legislation in two Statutory Instruments (SIs) to deliver the second stage of the BTOM from 30 April 2024. Full details of the legislation can be found via the following links: The Official Controls (Miscellaneous Amendments) Regulations 2024; and The Official Controls (Extension of Transitional Periods) (Amendment) Regulations 2024.

* Documentary, physical and identity checks are being introduced for medium and high-risk animal products imported into Great Britain from the European Union (EU) and European Free Trade Agreement (EFTA) countries (excluding those goods being imported from Ireland). The frequency of identity and physical checks on animal products will be aligned with the new global riskcategorisation model as outlined in the BTOM.

* For plants and plant products, physical and identity checks of goods from the European Union, Switzerland and Liechtenstein move to Border Control Posts (BCPs) and Control Points (CPs). Medium and high-risk plants and plant products from the European Union must come through a point of entry with the relevant BCP (list of relevant BCPs are here). Inspections of high-risk plants/plant products from the European Union will move from Points of Destination (PoDs) to BCPs and CPs.

* The simplification of some import requirements from non-EU countries will also commence. This will include the removal of routine checks on low-risk animal products, plants, plant products from EU and non-EU countries; the reduction in physical and identity check levels on mediumrisk animal products from non-EU countries; the removal of the default deep freezing condition for meat preparations from legislation, enabling this to be managed by health certification from 30 April 2024: Import food and drink from the EU to Great Britain - GOV.UK (www.gov.uk). The list of re-categorised plants and plant products from third countries can be found here. 1

* For a three-month period from 30 April 2024, a temporary easement will enable the full requirements of a documentary check to be satisfied when a scanned copy of an original Export Health Certificate (EHC) or Phytosanitary certificate (PC) is provided in an importer's prenotification. Where a scanned copy is provided, the original EHC or PC should be provided to competent authorities within five (EHC) or three (PC) business days of a consignment's arrival. The temporary easement will only apply to EHCs for animal products and by products from the European Union – and to PCs for plants and plant products from the European Union, Liechtenstein, and Switzerland. Noting the easement's time limited nature, importers should continue to adopt fully digitised certification as soon as possible to reduce the requirement to undergo in person documentary checks at the border, following the easement's expiry.

Sản phẩm
Quốc gia Vương quốc Anh

Tệp đính kèm:
NGBR30A5.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/GBR/124 - Vương quốc Anh quy định các mức MRL mới đối với một số hoạt chất sau Kỳ họp CCPR 56 (2025).
G/SPS/N/GBR/123 - Vương quốc Anh quy định các mức giới hạn dư lượng tối đa (MRL) mới đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/EGY/179 - Ai Cập thông báo ban hành Quyết định số 57/2026 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với việc áp dụng một số tiêu chuẩn Ai Cập (ES).
G/SPS/N/EGY/162/Add.1 - Ai Cập thông báo ban hành Quyết định số 57/2026 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với việc áp dụng một số tiêu chuẩn Ai Cập (ES).
G/SPS/N/EGY/78/Add.2 - Ai Cập thông báo ban hành Quyết định số 57/2026 quy định cơ chế chuyển tiếp đối với việc áp dụng một số tiêu chuẩn Ai Cập (ES).
G/SPS/N/JPN/1380/Add.1 - Nhật Bản thông báo thu hồi chỉ định một số hoạt chất là phụ gia thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/BRA/2062/Add.2 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.417 ngày 03/10/2025 về các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu hạt giống cây atisô (Cynara scolymus).
G/SPS/N/USA/3447/Add.2 - Hoa Kỳ thông báo tạm hoãn hiệu lực quy định về phụ gia tạo màu beetroot red (màu đỏ củ dền) trong danh mục phụ gia màu được miễn chứng nhận.
G/SPS/N/USA/ 3473/Add.2 - Hoa Kỳ thông báo tạm hoãn hiệu lực quy định về chiết xuất tảo xoắn trong danh mục phụ gia màu được miễn chứng nhận.
G/SPS/N/BRA/2400/Add.1 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.416 ngày 03/10/2025 về các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu hạt giống cỏ roi ngựa lai (Verbena x hybrida).
G/SPS/N/BRA/2401/Add.1 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.342/2025 về các yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu hạt giống gai dầu (Cannabis sativa).
G/SPS/N/IDN/138/Add.1 - In-đô-nê-xi-a bổ sung sửa đổi Quy định số 13 năm 2019 về giới hạn tối đa ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm chế biến.
G/SPS/N/JPN/1394 - Nhật Bản đề xuất sửa đổi quy định thực thi Luật Bảo vệ thực vật, các thông báo liên quan và quy định chi tiết.
G/SPS/N/CHL/878 - Chi-lê ban hành Quyết định số 1834/2026 quy định các biện pháp kiểm dịch thực vật khẩn cấp đối với các phương tiện giao thông (mới và đã qua sử dụng) có nguy cơ xâm nhiễm động vật chân bụng có nguồn gốc từ mọi quốc gia
G/SPS/N/ZAF/90 - Nam Phi dự thảo Giấy chứng nhận sức khỏe động vật đối với chó xuất khẩu sang Nam Phi.
G/SPS/N/IND/349 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi quy định về bao gói thực phẩm thuộc hệ thống an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn.
G/SPS/N/TPKM/651/ Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) ban hành quy định đối với các loại hàng hóa khi được sử dụng làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ chế biến thực phẩm, vật chứa thực phẩm hoặc bao bì thực phẩm theo 5 mã CCC cụ thể.
G/SPS/N/CAN/1634 - Ca-na-đa lấy ý kiến đối với danh sách các loài động vật thủy sinh mẫn cảm với dịch bệnh.
G/SPS/N/BDI/12/Add.2 G/SPS/N/KEN/164/Add.2 G/SPS/N/RWA/5/Add.2 G/SPS/N/TZA/196/Add.2 G/SPS/N/UGA/206/Add.2 - Thông báo việc thông qua tiêu chuẩn Đông Phi về củ sắn đắng tươi – DEAS 778: 2022
G/SPS/N/BDI/9/Add.2, G/SPS/N/KEN/161/Add.2, G/SPS/N/RWA/2/Add.2, G/SPS/N/TZA/193/Add.2, G/SPS/N/UGA/203/Add.2 - DEAS 780:2022 – Lá sắn tươi – Quy định kỹ thuật, Ấn bản thứ hai
G/SPS/N/BDI/13/Add.2, G/SPS/N/KEN/165/Add.2, G/SPS/N/RWA/6/Add.2, G/SPS/N/TZA/197/Add.2, G/SPS/N/UGA/207/Add.2 - DEAS 771: 2022, Khoai lang tươi – Yêu cầu kĩ thuật, Ấn bản thứ hai
G/SPS/N/BDI/30/Add.3, G/SPS/N/KEN/186/Add.3, G/SPS/N/RWA/23/Add.3, G/SPS/N/TZA/224/Add.3, G/SPS/N/UGA/226/Add.3 - Tanzania ban hành Tiêu chuẩn bánh mì TZS 102:2025/EAS 43:2023 (Ấn bản thứ ba)
G/SPS/N/BDI/14/Add.2, G/SPS/N/KEN/166/Add.2, G/SPS/N/RWA/7/Add.2, G/SPS/N/TZA/198/Add.2, G/SPS/N/UGA/208/Add.2 - DEAS 738: 2022, Củ sắn ngọt tươi – Yêu cầu kĩ thuật, ấn bản thứ hai.
G/SPS/N/JPN/1389 - Thông báo của Nhật Bản về việc sửa đổi tiêu chuẩn dư lượng hóa chất nông nghiệp đối với Axit Oxolinic.
G/SPS/N/EU/918 - Quy định (EU) 2026/167 ngày 26/01/2026 về việc gia hạn phê duyệt Clinoptilolite có nguồn gốc trầm tích làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho tất cả các loài động vật, đồng thời bãi bỏ Quy định (EU) 651/2013.
G/SPS/N/PAN/113 - Chứng nhận kiểm dịch thực vật điện tử
G/SPS/N/PHL/542 - Điều kiện và yêu cầu nhập khẩu đối với lợn.
G/SPS/N/KGZ/43 - Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Ủy ban Kinh tế Á-Âu (EAEU) về việc sửa đổi Mục 3, Chương II các yêu cầu vệ sinh dịch tễ và vệ sinh chung áp dụng đối với sản phẩm thuộc diện giám sát (kiểm soát).
G/SPS/N/ARE/320 - Chứng nhận điện tử và giấy phép do Bộ Biến đổi Khí hậu và Môi trường (MOCCAE) cấp.
G/SPS/N/KGZ/44 - Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Ủy ban Kinh tế Á-Âu về việc sửa đổi, bổ sung các yêu cầu kiểm dịch thực vật chung áp dụng đối với sản phẩm và đối tượng kiểm dịch thực vật chịu sự kiểm soát tại cửa khẩu hải quan của Liên minh Kinh tế Á-Âu (EAEU).
G/SPS/N/PHL/543 - Điều kiện và yêu cầu nhập khẩu đối với chó và mèo.
G/SPS/N/EU/801/Add.1 - Mức dư lượng tối đa đối với dimoxystrobin, ethephon và propamocarb cho một số sản phẩm.
G/SPS/N/UKR/249/Add.2 - U-crai-na sửa đổi Quy định số 1450 năm 2023 về các yêu cầu đối với nước ép trái cây và một số sản phẩm tương tự
G/SPS/N/PHL/540 - Điều kiện và điều khoản nhập khẩu đối với động vật nhai lại lớn
G/SPS/N/PHL/541 - Cộng hòa Phi-líp-pin thông báo điều khoản và điều kiện nhập khẩu động vật nhai lại nhỏ (Cừu và Dê)
G/SPS/N/CAN/1244/Add.25 - Quy định về các biện pháp khẩn cấp đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhằm kiểm soát Dịch tả lợn châu Phi (ASF) từ Ca-na-đa
G/SPS/N/CHL/874 - Chi-lê dự thảo quy định mới về yêu cầu kiểm dịch thực vật cho nhập khẩu hạt giống để kiểm soát cỏ dại.
G/SPS/N/CAN/1632 - Giới hạn dư lượng tối đa đề xuất: Isocycloseram (PMRL2026-03)
G/SPS/N/BRA/2333/Add.1 - Quy định các yêu cầu và thủ tục kiểm tra đối với việc nhập khẩu xe cộ, máy móc và thiết bị đã qua sử dụng.
G/SPS/N/JPN/1358/Add.1 - Các giới hạn dư lượng tối đa (MRLs) đề xuất đối với Prallethrin đã được thông báo tại thông báo số G/SPS/N/JPN/1358 (ngày 17/7/2025) đã được thông qua và công bố vào ngày 07/10/2025.
G/SPS/N/UKR/257 - U-crai-na Thông báo Luật số 4718 về việc sửa đổi một số luật nhằm mục đích điều chỉnh các lĩnh vực thú y, phúc lợi động vật và thức ăn chăn nuôi cho phù hợp với pháp luật của Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/MDA/34 - Thông báo của Cộng hòa Mô-đô-va về việc phê duyệt các yêu cầu chất lượng đối với Casein và Caseinat dùng cho người.
G/SPS/N/GBR/120 - Mức giới hạn dư lượng tối đa (MRL) mới của Vương quốc Anh đối với Mefentrifluconazole.
G/SPS/N/USA/3549 - Giới hạn dư lượng thuốc trừ sâu.
G/SPS/N/EU/920 - Dự thảo sửa đổi và đính chính Quy định (EU) 2020/692 bổ sung Quy định (EU) 2016/429 của Nghị viện và của Hội đồng châu Âu liên quan đến các quy định về việc nhập cảnh vào Liên minh châu Âu, cũng như việc di chuyển và xử lý sau khi nhập cảnh đối với các lô hàng gồm một số động vật, sản phẩm sinh sản và có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/SLV/109 /Add.2 - Quy chuẩn kỹ thuật Ên Xan-va-đo (RTS) số 65.02.01:13: Giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong rau, quả sản xuất trong nước và nhập khẩu.
G/SPS/N/USA/3551 - Lệnh hủy bỏ đối với một số đăng ký thuốc trừ sâu và/hoặc sửa đổi để chấm dứt việc sử dụng (Thông báo ngày 20/11/2025).
G/SPS/N/USA/3552 - Thuốc bảo vệ thực vật; Thông báo về việc tiếp nhận các đề nghị tự nguyện hủy bỏ một số đăng ký thuốc bảo vệ thực vật và sửa đổi đăng ký nhằm chấm dứt một số mục đích sử dụng, với thời hạn lấy ý kiến 30 ngày.
G/SPS/N/IDN/157 - Ban hành Nghị định của Cơ quan Kiểm dịch In-đô-nê-xi-a số 13/2025 về Quy trình đăng ký đối với nhà xuất khẩu từ nước xuất xứ.
G/SPS/N/BGD/14 - Thông báo khẩn cấp của Băng-la-đét về Dự thảo Tiêu chuẩn kẹo cao su (sửa đổi lần 2)