Notice - Notification of WTO Members: I-xra-en dự thảo sửa đổi Quy định về mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.


WTO code G/SPS/N/ISR/12/Rev.5
Date notice 21/08/2026
Notice type Regular
Title I-xra-en dự thảo sửa đổi Quy định về mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
Summary

I-xra-en dự thảo sửa đổi Quy định về mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm. Dự thảo cập nhật các thay đổi của Liên minh châu Âu đối với Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. 

Cụ thể, nhóm 1 cập nhật các quy định về hợp chất đồng (Copper compounds). Tại Phụ lục II của Quy định, bổ sung cột về tổng hàm lượng đồng (total Copper) và cập nhật mức dư lượng tối đa đối với một số sản phẩm. Tại Phụ lục III, Phần A, xóa cột liên quan đến hợp chất đồng để tránh trùng lặp với các quy định mới tại Phụ lục II. Nhóm này dự kiến áp dụng từ 01/11/2026.

Nhóm 2 cập nhật mức dư lượng tối đa đối với acetamiprid, aclonifen, deltamethrin, oxathiapiprolin và phosphonates của kali. Các cột tương ứng với 5 hoạt chất này tại Phụ lục II được thay thế. Việc cập nhật dựa trên các đánh giá rủi ro định kỳ của Cơ quan An toàn thực phẩm châu Âu (European Food Safety Authority - EFSA) và dữ liệu dư lượng mới; trong đó mức dư lượng của acetamiprid trong mật ong và sản phẩm từ ong, aclonifen trên một số sản phẩm/cây trồng, deltamethrin trong quả anh đào, oxathiapiprolin trên một số cây rau, phosphonic acid và phosphonates của kali/axit phosphonic trong quả anh đào được điều chỉnh. Nhóm này dự kiến áp dụng từ 01/11/2026.

Đối với nhóm 3, mức dư lượng triclopyr trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật được tăng; mức dư lượng 1,4-dimethylnaphthalene trong phần lớn sản phẩm cây trồng, lúa mì và sản phẩm có nguồn gốc động vật, cùng với triclopyr trong các loại quả có múi, được giảm, một số trường hợp giảm xuống mức giới hạn định lượng (LOQ). Mức dư lượng chlormequat trong nấm, lúa mì và sản phẩm có nguồn gốc động vật cũng được giảm. Cột metribuzin tại Phụ lục III bị xóa do việc phê duyệt sử dụng hoạt chất này tại EU đã hết hiệu lực. Đồng thời, tại Phụ lục V, bổ sung các cột đối với metribuzin và chất chuyển hóa Metribuzin-DADK, với mức dư lượng được giảm xuống LOQ trong phần lớn các nhóm sản phẩm. Nhóm này dự kiến áp dụng từ 06/01/2027.

Nhóm 4 điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với fenpyrazamine tại Phụ lục II. Đây là nội dung hiệu chỉnh các mức dư lượng do sai lệch về thời điểm có hiệu lực của hai quy định của EU năm 2019; mức dư lượng được cập nhật theo các tiêu chuẩn dư lượng tối đa của Codex (CXLs). Các mức dư lượng này đã được đánh giá về mặt khoa học và được xác định không gây nguy cơ đối với sức khỏe người tiêu dùng. Nhóm này dự kiến áp dụng từ 01/11/2026.

Các thay đổi trên được áp dụng tại I-xra-en theo các quy định sửa đổi tương ứng của EU, không bổ sung các điều kiện, ngoại lệ hoặc mở rộng phạm vi áp dụng mới. Các ngoại lệ hiện hành của I-xra-en đối với Quy định (EC) số 396/2005 tiếp tục được duy trì.

Dự thảo dự kiến áp dụng từ 01/11/2026. Thời hạn góp ý trước ngày 20/10/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NISR12R5.pdf)
Product Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (Mã HS: 02); cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác (Mã HS: 03); sản phẩm từ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được có nguồn gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (Mã HS: 04); rau và một số loại củ, thân củ ăn được (Mã HS: 07); quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (Mã HS: 08); cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị (Mã HS: 09); ngũ cốc (Mã HS: 10); các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì (Mã HS: 11); hạt có dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô dùng làm thức ăn gia súc (Mã HS: 12); cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật khác (Mã HS: 13); nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác (Mã HS: 14); mỡ và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật (Mã HS: 15); các chế phẩm từ thịt, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc côn trùng (Mã HS: 16); đường và các loại kẹo đường (Mã HS: 17); ca cao và các chế phẩm từ ca cao (Mã HS: 18); các chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh (Mã HS: 19); các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các phần khác của cây (Mã HS: 20); các chế phẩm ăn được khác (Mã HS: 21); đồ uống, rượu và giấm (Mã HS: 22); phế liệu và phụ phẩm từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến (Mã HS: 23); chất lượng đất, thổ nhưỡng học (Mã ICS: 13.080); thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất nông nghiệp khác (Mã ICS: 65.100).
Country I-xra-en

File attach:
NISR12R5.pdf

Orther Notice:


G/SPS/N/TZA/390/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 755:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dưa cải muối Sauerkraut.
G/SPS/N/TZA/389/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 754:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kim chi.
G/SPS/N/TZA/360/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 711:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với kombucha.
G/SPS/N/COL/430/Add.1 - Cô-lôm-bi-a thông báo về việc rút lại dự thảo Quy định về đăng ký và kiểm soát các nhà sản xuất hoặc chế biến, nhà sản xuất hoặc chế biến theo hợp đồng, nhà bán thành phẩm, nhà nhập khẩu và/hoặc đơn vị lưu trữ các sản phẩm mỹ phẩm, dược liệu, vi lượng đồng căn và/hoặc nguyên liệu thô dùng trong thú y.
G/SPS/N/TZA/392/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 781:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đồ uống bổ dưỡng gừng và nghệ.
G/SPS/N/DOM/75 - Cộng hòa Đô-mi-ni-ca dự thảo Quy chuẩn Vệ sinh thực phẩm và đồ uống.
G/SPS/N/TZA/479/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 818:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cỏ cà ri.
G/SPS/N/TZA/478/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 817:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hoa hồi.
G/SPS/N/TZA/477/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 815:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gia vị Tandoori masala.
G/SPS/N/TZA/476/Add.1 - Cộng hòa thống nhất Tan-da-ni-a thông báo về việc thông qua Tiêu chuẩn Quốc gia ZNS 816:2025 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gia vị Biriani masala.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.5 - I-xra-en dự thảo sửa đổi Quy định về mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
G/SPS/N/KEN/381 - Cộng hòa Kê-ni-a dự thảo ban hành Tiêu chuẩn DKS 3057:2026 đối với đồ uống từ ngũ cốc/cháo ngũ cốc.
G/SPS/N/MYS/26/Rev.2/Add.1 - Ma-lai-xi-a ban hành bản cập nhật quy định nhập khẩu đối với cá cảnh nước ngọt, cá cảnh biển và động vật giáp xác cảnh (sửa đổi Thông báo số G/SPS/N/MYS/26).
G/SPS/N/KOR/852 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định về công nhận nguyên liệu thực phẩm chức năng, cùng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm chức năng.
G/SPS/N/CAN/1599/Add.1 - Ca-na-đa ban hành bản sửa đổi Danh sách các Thành phần bổ sung được phép áp dụng mức giới hạn 30% nước ép trong một số loại đồ uống có chứa caffeine.
G/SPS/N/COL/422/Add.1 - Cô-lôm-bi-a ban hành Nghị quyết về việc triển khai và áp dụng Quyết định Andean số 960 năm 2025 và sổ tay kỹ thuật kèm theo.
G/SPS/N/EGY/184 - Ai Cập dự thảo Tiêu chuẩn về túi ngậm nicotine không chứa thuốc lá.
G/SPS/N/THA/806/Add.1 - Thái Lan ban hành Quy định về sữa dê và sữa dê có hương vị.
G/SPS/N/KOR/851 - Hàn Quốc dự thảo sửa đổi Quy định thi hành Luật về ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm, bổ sung một số chất gây dị ứng phải ghi nhãn.
G/SPS/N/TPKM/654/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với Inulin được sản xuất bằng enzyme Fructosyltransferase làm thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3588 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi các Quy định tại Phần 170 và 570 của Bộ luật Liên bang, chuyển đổi chương trình thông báo GRAS từ tự nguyện sang bắt buộc đối với các chất dùng trong thực phẩm cho người hoặc thức ăn cho động vật.
G/SPS/N/GBR/134 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục mức giới hạn tối đa dư lượng theo quy định mới đối với hoạt chất flonicamid.
G/SPS/N/TUR/12/Rev.1/Add.2 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành Quy định sửa đổi các yêu cầu vệ sinh cụ thể đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/GBR/133 - .Vương quốc Anh ban hành mức giới hạn tối đa dư lượng mới đối với potassium phosphonate trên măng tây.
G/SPS/N/USA/3368/Add.3 - Hoa Kỳ ban hành quyết định dỡ bỏ lệnh hoãn thi hành đối với quy định loại bỏ sử dụng chất tạo màu FD&C Red No. 3.
G/SPS/N/TUR/12/Rev.1/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thu hồi dự thảo Quy định về các quy tắc vệ sinh cụ thể đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật.
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.4 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành bản dịch tiếng Anh chính thức của Quy định sửa đổi về Kiểm dịch thực vật và các phụ lục kèm theo.
G/SPS/N/TUR/161 - Thổ Nhĩ Kỳ ban hành mẫu Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm đối với thuốc thú y tích hợp chữ ký điện tử và mã QR xác thực.
G/SPS/N/USA/3587 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất permethrin trên tiêu đen.
G/SPS/N/CHL/894 - Chi-lê dự thảo Quy định các yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa vào Chile theo chế độ tạm nhập tái xuất, đồng thời bãi bỏ Quyết định số 2.492/2019.
G/SPS/N/JOR/49 - Gioóc-đa-ni dự thảo Tiêu chuẩn DJS 2013-2:2026 (Lần 2) quy định về các chỉ tiêu vi sinh vật đối với thực phẩm.
G/SPS/N/USA/3586 - Hoa Kỳ ban hành quy định về mức dư lượng tối đa đối với thuốc diệt nấm isofetamid trên một số nông sản.
G/SPS/N/EU/916/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1314 ngày 15/6/2026, sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với benomyl, carbendazim và thiophanate-methyl trong hoặc trên một số sản phẩm cụ thể.
G/SPS/N/EU/921/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1712 ngày 20/7/2026 về việc sửa đổi và đính chính Quy định (EU) 2020/1097 đối với các điều kiện cấp phép cho chiết xuất giàu lutein và chiết xuất lutein/zeaxanthin từ cây cúc vạn thọ (Tagetes erecta L.) làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gia cầm vỗ béo và đẻ trứng, gia cầm ít phổ biến. Đồng thời sửa đổi Quy định (EU) 2025/1928 đối với gà tây nuôi lấy thịt.
G/SPS/N/EU/934/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định 2026/1828 ngày 28/7/2026, sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa đối với tổng delta-9-tetrahydrocannabinol (Δ9-THC) trong lá gai dầu để pha chế đồ uống và các sản phẩm đồ uống từ lá gai dầu đã pha sẵn.
G/SPS/N/EU/935/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1825 ngày 29/7/2026 sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về việc thiết lập và điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với các chất ô nhiễm gồm 3-monochloropropanediol (3-MCPD), este axit béo 3-MCPD và este axit béo glycidyl trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JOR/48 - Gioóc-đa-ni dự thảo cấm sử dụng một số nguyên liệu tạo hương khói trong thực phẩm và quy định giai đoạn chuyển tiếp.
G/SPS/N/JPN/1426 - Nhật Bản ban hành biện pháp khẩn cấp nhằm giảm thiểu nguy cơ xâm nhập của tuyến trùng nốt sưng rễ Meloidogyne enterolobii.
G/SPS/N/BRA/2524 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.412 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất M26 - Metsulfurom metílico đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/ISR/16 - I-xra-en thông báo việc áp dụng các sửa đổi đối với Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) về việc sử dụng hợp chất Bisphenol A (BPA) trong dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sửa đổi dựa trên Quy định (EU) 2024/3190, thay thế Quy định (EU) 10/2011 hiện hành của Liên minh châu Âu).
G/SPS/N/ISR/17 - I-xra-en thông báo việc áp dụng sửa đổi Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) đối với các vật liệu và sản phẩm nhựa dự kiến tiếp xúc với thực phẩm (sửa đổi dựa theo Quy định 10/2011 của Liên minh châu Âu)
G/SPS/N/USA/3578/Corr.1 - Hoa Kỳ ban hành quy định đính chính về mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất epyrifenacil trên 1 số sản phẩm.
G/SPS/N/USA/3585 - Hoa Kỳ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia thực phẩm nhằm cho phép sử dụng ethyl cellulose trong thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.4 - I-xra-en thông báo việc áp dụng sửa đổi Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) đối với mức dư lượng tối đa của thuốc bảo vệ thực vật. (sửa đổi dựa theo Quy định 396/2005 của Liên minh châu Âu)
G/SPS/N/ISR/14/Rev.1 - I-xra-en thông báo việc áp dụng sửa đổi Quy định Bảo vệ Sức khỏe Cộng đồng (Thực phẩm) đối với phụ gia thực phẩm. (sửa đổi dựa theo Quy định 1333/2008 của Liên minh châu Âu)
G/SPS/N/MAR/122 - Ma-rốc dự thảo Nghị định sửa đổi và bổ sung Nghị định số 356-25 ngày 12 tháng Chaabane năm 1446 (ngày 11/02/2025) quy định về tên gọi và đặc tính của các loại nước xốt (nước chấm) lưu thông trên thị trường.
G/SPS/N/BRA/2480/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 460 về việc bổ sung hoạt chất A74 - ASCAROSÍDEO ASCR#18 đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2481/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 459 về việc bổ sung hoạt chất A72 - Axit Nonanoic đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2483/Add.1 - Bra-xin ban hành Hướng dẫn quy phạm ANVISA số 461 về việc cập nhật hoạt chất C55 - Các hợp chất gốc đồng đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/BRA/2514 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.403 về việc cập nhật chuyên luận của hoạt chất P34 - Piriproxifem đối với Danh mục hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm diệt sinh vật gây hại dùng trong vệ sinh và chất bảo quản gỗ.