| Summary |
Nhật Bản thông báo dự thảo sửa đổi Quy chuẩn và Tiêu chuẩn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Đạo luật Vệ sinh Thực phẩm nhằm cập nhật mức giới hạn tối đa dư lượng đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y Imidacloprid. Phạm vi áp dụng của dự thảo bao trùm nhiều nhóm mặt hàng thực phẩm, bao gồm thịt và phụ phẩm động vật, thủy hải sản, sữa, trứng, mật ong, rau củ, quả và quả hạch, cà phê, chè, gia vị, ngũ cốc, hạt có dầu, mỡ động vật và ca cao.
Chi tiết các đề xuất điều chỉnh mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) đối với Imidacloprid được chia theo từng nhóm mặt hàng. Đối với nhóm ngũ cốc và đậu hạt, dự thảo đề xuất giảm mức MRL đối với gạo lứt từ 1 xuống 0,08 ppm; đại mạch, lúa mạch đen và kiều mạch từ 0,04 xuống 0,02 ppm; ngô từ 0,05 xuống 0,02 ppm; đậu nành khô, các loại đậu khô khác và đậu Hà Lan từ 3 xuống 2 ppm (mức giảm này cũng được đề xuất áp dụng cho đậu tằm - broad beans); và lạc khô từ 0,7 xuống 0,5 ppm. Riêng áp dụng cho lúa mì được giữ nguyên ở 0,2 ppm.
Chuyển sang nhóm củ và rau, cơ quan quản lý đề xuất giảm mức MRL đối với khoai tây, khoai sọ, khoai lang, củ mài, củ nưa, củ cải đường, củ cải Nhật Bản, củ cải tròn và cà rốt từ 0,4 xuống 0,3 ppm. Cùng với đó, mức MRL đối với hành tây giảm từ 0,07 xuống 0,05 ppm; hành boa-rô từ 0,7 xuống 0,5 ppm; măng tây từ 0,7 xuống 0,6 ppm; cà chua từ 2 xuống 0,9 ppm; cà tím từ 2 xuống 1 ppm; rau bina từ 15 xuống 9 ppm và đậu tương xanh từ 3 xuống 1 ppm.
Ngược lại, dự thảo đề xuất tăng mức giới hạn tối đa dư lượng đối với bắp cải, cải thảo, cải Brussels từ 0,5 lên 2 ppm và súp lơ từ 0,4 lên 2 ppm.
Đồng thời, dự thảo bãi bỏ nhóm Các loại rau khác có mức MRL 5 ppm để chia thành các nhóm chi tiết mới, trong đó quy định mức giới hạn tối đa dư lượng 7 ppm cho rau dền (phần lá và thân) và mức MRL 10 ppm cho lá nam thiên trúc (nandina).
Đối với nhóm quả, hạt và cây công nghiệp, mức MRL được đề xuất tăng đối với chè từ 10 lên 30 ppm; quả mơ mận (mume plum) từ 0,3 lên 1 ppm; và cam từ 0,7 lên 1 ppm. Đồng thời, Nhật Bản đề xuất giảm mức MRL đối với cà phê từ 0,7 xuống 0,6 ppm; hoa bia từ 7 xuống 3 ppm; dâu tây từ 0,4 xuống 0,3 ppm; hạt hướng dương, hạt rum, hạt cải dầu, quả hồ đào, hạnh nhân, quả óc chó từ 0,04 xuống 0,01 ppm; hạt bông từ 4 xuống 3 ppm; quả việt quất, quả mâm xôi từ 4 xuống 3 ppm; cũng như đu đủ, bơ và ổi từ 0,7 xuống mức 0,4 - 0,6 ppm.
Về nhóm động vật, thủy sản và mật ong, cơ quan quản lý đề xuất tăng mức MRL đối với gan, thận và phụ phẩm ăn được của gia cầm từ 0,05 lên 0,06 ppm. Đồng thời, bổ sung mới mức MRL 0,6 ppm đối với các loài cá (bao gồm bộ Cá hồi, bộ Cá chình, bộ Cá vược và các loại cá khác), và bổ sung mức MRL 0,05 ppm đối với mật ong cùng sữa ong chúa. Mức giới hạn tối đa dư lượng trên thịt gia súc, mỡ, gan, thận vẫn giữ nguyên 0,3 ppm và sữa giữ nguyên 0,1 ppm. Đáng chú ý, dự thảo cũng đưa ra quy định mới về phân loại và mẫu quả toàn phần. Một số mặt hàng như dưa hấu, dưa lưới, quả hồng đào, quả kiwi, quả sơn trà (loquat) và quýt Unshu (cùng với dưa gang - Makuwauri melon) được chuyển sang áp dụng mức MRL theo phương pháp tính trên toàn bộ quả sau khi bỏ cuống hoặc bỏ hạt (chi tiết hơn, với quả đào/hồng đào, dư lượng được tính toán và biểu thị trên khối lượng của toàn bộ sản phẩm không có cuống).
Những nhóm hàng hóa không được liệt kê cụ thể sẽ tự động áp dụng mức MRL mặc định thống nhất là 0,01 ppm. Bên cạnh đó, về định nghĩa dư lượng: đối với các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản và mật ong, Nhật Bản xác định dư lượng chính là hoạt chất Imidacloprid; đối với các sản phẩm từ động vật, dư lượng được tính là tổng của Imidacloprid và các chất chuyển hóa chứa nhóm 6-chloropyridinyl.
Dự kiến, quy định này sẽ được thông qua và công bố ngay sau khi kết thúc thời hạn lấy ý kiến, sau đó chính thức có hiệu lực sau một khoảng thời gian ân hạn.
Thời hạn tiếp nhận ý kiến đóng góp đến ngày 27/10/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1427)
|
| Product |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09)
Động vật thủy sinh và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác (Mã HS: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08)
Sản phẩm từ sữa, trứng gia cầm và trứng chim, mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09)
Sản phẩm có nguồn gốc động vật (Mã HS: 05.04)
Rau, củ và một số loại rễ ăn được (Mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10, 07.13 và 07.14)
Quả và quả hạch ăn được, vỏ của các loại quả họ cam quýt (Mã HS: 08.01, 08.02, 08.03, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14)
Cà phê, chè, chè matê và các loại gia vị (Mã HS: 09.01, 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10)
Ngũ cốc (Mã HS: 10.01, 10.02, 10.03, 10.04, 10.05, 10.06, 10.07 và 10.08)
Hạt và quả có dầu, các loại hạt ngũ cốc, hạt giống và quả khác (Mã HS: 12.01, 12.02, 12.04, 12.05, 12.06, 12.07, 12.10 và 12.12)
Mỡ và dầu động vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06)
Ca cao và các chế phẩm từ ca cao (Mã HS: 18.01)
G/SPS/N/AUS/502/Add.27: Lúa gạo (Oryza sativa) [Mã thuế quan 1209, 1006]
Đậu gà (Cicer arietinum) [Mã thuế quan 1209, 07131106]
Hạt họ bầu bí (Cucurbita spp.) [Mã thuế quan 1209, 1207]
Hạt thì là Ai Cập (Cuminum cyminum) [Mã thuế quan 1209, 0909]
Hạt rum (Carthamus tinctorius) [Mã thuế quan 1209, 1207] |