| Summary |
Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức giới hạn tối đa dư lượng (MRL) đối với hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật Tolfenpyrad trong một số loại thực phẩm.
Theo đó, Nhật Bản đề xuất giảm mức MRL đối với củ cải tròn (phần rễ và củ, bao gồm cả rutabaga) từ 0,2 xuống 0,1 mg/kg; cải thảo từ 1 xuống 0,9 mg/kg; bắp cải từ 0,3 xuống 0,2 mg/kg; hẹ (Nira) từ 9 xuống 6 mg/kg; dưa chuột từ 0,7 xuống 0,6 mg/kg; quả đào từ 10 xuống 5 mg/kg; đào trơn (nectarine) từ 5 xuống 3 mg/kg; chanh, chanh vỏ xanh, bưởi và cam Natsudaidai từ 3 xuống 2 mg/kg.
Đồng thời, Nhật Bản đề xuất tăng mức MRL đối với hành tây từ 0,02 lên 0,09 mg/kg; tỏi từ 0,05 lên 0,09 mg/kg; dưa hấu từ 0,6 lên 0,7 mg/kg; các loại rau họ cà khác từ 0,2 lên 0,5 mg/kg; gan bò, gan lợn và gan của các loài động vật trên cạn khác lên 0,4 mg/kg; thận bò, thận lợn và thận của các loài động vật trên cạn khác lên 0,4 mg/kg; phụ phẩm ăn được của bò, phụ phẩm ăn được của lợn và phụ phẩm ăn được của các loài động vật trên cạn khác lên 0,4 mg/kg; mật ong (bao gồm cả sữa ong chúa) lên 0,05 mg/kg; bổ sung quy định mức MRL 25 mg/kg đối với các loại rau họ cúc khác và 0,5 mg/kg đối với đậu bắp.Định nghĩa MRL đối với nông sản và mật ong là Tolfenpyrad, còn đối với các sản phẩm động vật là tổng hợp của Tolfenpyrad, chất chuyển hóa PT-CA và chất chuyển hóa OH-PT-CA (bao gồm cả các chất chuyển hóa giải phóng OH-PT-CA khi thủy phân trong môi trường kiềm), biểu thị dưới dạng Tolfenpyrad.Đối với các sản phẩm không được quy định mức MRL trong danh mục, áp dụng mức MRL chung 0,01 mg/kg.
Thời hạn góp ý trước ngày 27/10/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1428)
|
| Product |
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ (Mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09). Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên (Mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09). Các sản phẩm gốc động vật (Mã HS: 05.04 - cụ thể là ruột, bàng quang và dạ dày động vật). Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (Mã HS: 07.01, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10 và 07.14). Quả và quả hạch (vỏ cứng) ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc các loại dưa (Mã HS: 08.02, 08.05, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14). Chè, cà phê, hạt tiêu và các loại gia vị khác (Mã HS: 09.02, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10). Hạt có dầu và quả có dầu; các loại hạt, ngũ cốc và quả khác (Mã HS: 12.07 và 12.12). Chất béo và dầu có nguồn gốc từ động vật (Mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06). |