| Summary |
Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) tiếp nhận đơn kiến nghị về sửa đổi quy định đối với giới hạn tối đa dư lượng (MRL) hóa chất bảo vệ thực vật trong hoặc trên các loại thực phẩm và nông sản khác nhau. Theo đó, các đơn kiến nghị đề xuất thiết lập mức dư lượng theo Đạo luật Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm Liên bang (Federal Food, Drug, and Cosmetic Act - FFDCA) đối với một số hóa chất, cụ thể:
- Đối với thuốc trừ nấm thiabendazole, mức MRL đề xuất trên bông và phụ phẩm từ bông là 0,01 ppm.
- Đối với thuốc trừ sâu fenpropathrin, mức MRL được đề xuất là 15 ppm trên rau họ cải ăn lá; 7 ppm trên trái cây nhỏ nhiệt đới/cận nhiệt đới có vỏ không ăn được; 5 ppm trên anh đào và trái cây nhỏ nhiệt đới/cận nhiệt đới có vỏ ăn được; 3 ppm trên su hào và rau họ cải ăn hoa/thân; 1,5 ppm trên củ cải; 1,4 ppm trên đào và mận; 1 ppm trên hạt bông; 0,1 ppm trên các loại hạt cây; 0,04 ppm trên lúa mạch; và 0,02 ppm trên các loại đậu Hà Lan cùng nhóm rau ăn củ, thân củ (trừ khoai tây).
- Đối với thuốc diệt cỏ iptriazopyrid, mức MRL đề xuất là 2,0 ppm trên rơm rạ; 0,90 ppm trên hạt gạo; 0,60 ppm trên gan gia cầm; 0,20 ppm trên gan của bò, dê, ngựa, cừu; 0,15 ppm trên thận của các loại gia súc này cùng với gan lợn; 0,04 ppm đối với cá, động vật có vỏ, giáp xác; và mức 0,01 ppm áp dụng chung cho thịt, mỡ của các loại gia súc, gia cầm, cũng như các sản phẩm trứng, sữa.
- Đối với chất điều hòa sinh trưởng aviglycine HCl, mức MRL đề xuất quy định trên hạnh nhân là 0,01 ppm.
Căn cứ vào quá trình xem xét dữ liệu, Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (Environmental Protection Agency – EPA) có thể quy định mức MRL cuối cùng hoặc mức miễn trừ khác so với mức mà bên kiến nghị đã yêu cầu (ví dụ: điều chỉnh tên nông sản cho đồng nhất hoặc thay đổi mức MRL dựa trên dữ liệu có sẵn). Hiện tại, EPA chưa hoàn tất đánh giá tính đầy đủ của các dữ liệu này và sẽ xem xét các ý kiến đóng góp của công chúng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
Dự kiến có hiệu lực từ ngày 21/9/2026. Thời hạn góp ý trước ngày 21/9/2026
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NUSA3589)
|