Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Draft Ministry of Public Health (MOPH) Notification, No. … B.E. …. (....) issued by virtue of the Food Act B.E. 2522 entitled "Prescribing the principle, conditions, methods and proportion of food additives (No .4)".


Mã WTO G/SPS/N/THA/782
Ngày thông báo 04/02/2025
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Draft Ministry of Public Health (MOPH) Notification, No. … B.E. …. (....) issued by virtue of the Food Act B.E. 2522 entitled "Prescribing the principle, conditions, methods and proportion of food additives (No .4)".
Tóm tắt

The Ministry of Public Health (MOPH) considered that it was appropriate to revise the detail of maximum permitted food additives that have been authorized, as follows:

Clause 1 - The Annex I and Annex II of the notification of the Ministry of Public Health (No. 444) B.E. 2566 issued by virtue of the Food Act B.E. 2522 Re: Prescribing the principle, conditions, methods and proportion of food additives (No. 3), dated 14 November B.E. 2566 (2023), shall be repealed and replaced with the Annex I and Annex II of this notification.

Clause 2 – Manufacturers or importers of foods for sale, which food additive contained in such food has been approved prior to this notification comes into force and the provisions of food additive comply with the notification of the Ministry of Public Health (No. 444) B.E. 2566 issued by virtue of the Food Act B.E. 2522 Re: Prescribing the principle, conditions, methods and proportion of food additives (No. 3), can continue to sell the existing products, but not exceed two years from the enforcement date of this notification.

Clause 3 - This notification shall come into force from the day following the date of its publication in the Government Gazette. 

Sản phẩm Food additives (ICS code : 67.220.20)
Quốc gia Thái Lan

Tệp đính kèm:
NTHA782.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/BRA/2318/Add.1 - Bra-xin ban hành Quy định SDA/MAPA số 1.640 ngày 30/6/2026 về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu thân rễ cây mẫu đơn (Paeonia spp.), thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại mọi quốc gia.
G/SPS/N/CHL/863/Rev.1/Add.1 - Chi-lê sửa đổi dự thảo quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa theo chế độ nhập khẩu lâu dài và chế độ “hai bán cầu”, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 1.582 năm 2019.
G/SPS/N/CHL/892 - Chi-lê dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu phấn hoa của một số loài thực vật để sử dụng làm vật liệu nhân giống; đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 4.912 năm 2004 và sửa đổi Nghị quyết số 5.561 năm 2012.
G/SPS/N/JPN/1417 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất mepronil trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1418 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất prosulfocarb trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1419 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất tetraniliprole trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1420 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất triforine trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1421 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa (MRL) đối với hoạt chất carbaryl, được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y, trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1422 - Nhật Bản dự thảo sửa đổi mức dư lượng tối đa đối với hoạt chất kasugamycin trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/THA/813 - Thái Lan dự thảo sửa đổi Thông báo số 460 năm 2025 về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm, sau khi dicofol được xếp vào nhóm chất nguy hại loại 4 và bị cấm sử dụng tại Thái Lan.
G/SPS/N/EU/960 - Liên minh châu Âu thông báo Quy định thực thi (EU) 2026/1234 ngày 11/6/2026 về việc cấp phép vermiculite làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho gà nuôi lấy thịt, gà nuôi để lấy trứng hoặc sinh sản và gà mái.
G/SPS/N/BRA/2489 - Bra-xin dự thảo Nghị quyết số 1.396 bổ sung hoạt chất S26 - Syzygium aromaticum vào danh mục hoạt chất được phép sử dụng trong thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu nguồn gốc thực vật), chất tẩy rửa và chất bảo quản gỗ.
G/SPS/N/CHL/863/Rev.1 - Chi-lê ban hành quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu động vật họ ngựa theo chế độ nhập khẩu vĩnh viễn và chế độ di chuyển giữa hai bán cầu (phối giống theo mùa di chuyển quốc tế) đồng thời bãi bỏ Nghị quyết miễn trừ số 1.582 năm 2019.
G/SPS/N/BDI/167, G/SPS/N/KEN/378, G/SPS/N/RWA/160, G/SPS/N/TZA/548, G/SPS/N/UGA/491 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-1:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 1: Đồ uống giải khát có ga và không có ga.
G/SPS/N/BDI/168, G/SPS/N/KEN/379, G/SPS/N/RWA/161, G/SPS/N/TZA/549, G/SPS/N/UGA/492 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 29-2:2026 về đồ uống có hương vị trên nền nước, Phần 2: Nước tăng lực.
G/SPS/N/COL/430 - Cô-lôm-bi-a dự thảo quy định về đăng ký và kiểm soát cơ sở sản xuất, cơ sở sản xuất theo hợp đồng, cơ sở gia công bán thành phẩm, cơ sở nhập khẩu và cơ sở lưu kho mỹ phẩm dùng cho động vật, sản phẩm thảo dược, sản phẩm vi lượng đồng căn và nguyên liệu tương ứng dùng trong thú y.
G/SPS/N/EU/964 - Liên minh châu Âu (EU) dự thảo cho phép sử dụng tinh dầu thì là đắng từ Foeniculum vulgare Mill. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi đối với tất cả các loài động vật; cho phép sử dụng tinh dầu thì là ngọt từ Foeniculum vulgare Mill. làm phụ gia thức ăn cho chó và mèo; đồng thời rút khỏi thị trường tinh dầu thì là ngọt dùng cho các loài động vật khác.
G/SPS/N/CAN/1645 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi một số quy định nhằm hài hòa Lệnh cấm tăng cường đối với thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/CAN/1608/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất fluoxapiprolin trong hoặc trên một số hàng hóa.
G/SPS/N/CAN/1619/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất ethiprole trong hoặc trên thân mía.
G/SPS/N/CAN/1624/Add.1 - Ca-na-đa ban hành MRL đối với hoạt chất spidoxamat trong hoặc trên một số hàng hóa.
G/SPS/N/CHL/891 - Chi-lê dự thảo Nghị quyết quy định yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhập khẩu thịt lợn ướp lạnh hoặc đông lạnh, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 3.397 năm 1998. Phạm vi áp dụng bao gồm thịt lợn nguyên miếng, thịt băm, thịt xay, thịt tách cơ học và thịt lợn tẩm ướp.
G/SPS/N/SLV/152 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.03.02:26 về thực hành vệ sinh và hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) đối với cơ sở chế biến mật ong dùng làm thực phẩm cho người.
G/SPS/N/NOR/41 - Na Uy dự thảo sửa đổi Quy định về thực vật và biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại, đồng thời sửa đổi Quy định cấm nhập khẩu động vật và vật thể có khả năng mang mầm bệnh.
G/SPS/N/BRA/2353/Add.1 - Bra-xin ban hành quy định về yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với việc nhập khẩu vật liệu nhân giống Gypsophila spp. được sản xuất tại bất kỳ nước xuất xứ nào.
G/SPS/N/EU/959/Corr.1 - Liên minh châu Âu (EU) thông báo đính chính lỗi tại Phụ lục V của dự thảo Quy định sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa đối với 08 hoạt chất gồm azocyclotin, chlorfenapyr, cyhexatin, dicofol, endosulfan, fenarimol, fenpropathrin và profenofos, đã được thông báo ngày 26/6/2026.
G/SPS/N/EU/963 - Liên minh châu Âu (EU) dự thảo sửa đổi các Phụ lục II và III của Quy định (EC) số 396/2005 đối với mức dư lượng tối đa của hoạt chất diazinon trong hoặc trên một số sản phẩm
G/SPS/N/IND/354 - Ấn Độ dự thảo sửa đổi Quy định về An toàn và Tiêu chuẩn thực phẩm đối với tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm và phụ gia thực phẩm năm 2011.
G/SPS/N/KOR/622/Add.7 - Hàn Quốc thông báo bổ sung danh mục cây ký chủ, khu vực phân bố và các loài côn trùng môi giới truyền vi khuẩn Xylella fastidiosa, bao gồm X. taiwanensis.
G/SPS/N/SGP/92 - Xin-ga-po sửa đổi yêu cầu nhập khẩu đối với thức ăn chăn nuôi có chứa thịt hoặc sản phẩm thịt.
G/SPS/N/BRA/2505 - Bra-xin ban hành Quy định RIG.RAÇÃO.JUN.26 về yêu cầu sức khỏe động vật đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ mọi nguồn xuất xứ vào Bra-xin.
G/SPS/N/BRA/2506 - Bra-xin thông báo dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống Brassica rapa nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, có xuất xứ từ mọi quốc gia.
G/SPS/N/AUS/415/Add.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo bắt đầu quy trình Đánh giá rủi ro nhập khẩu an toàn sinh học (Biosecurity Import Risk Assessment - BIRA) và công bố tài liệu tham vấn đối với việc nhập khẩu vỏ bao tự nhiên dùng làm thực phẩm, chủ yếu là ruột động vật sử dụng trong chế biến xúc xích.
G/SPS/N/EU/899/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) số 2026/1314 ngày 15/6/2026 sửa đổi các Phụ lục II, III và V của Quy định (EC) số 396/2005 về việc điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với 1,4-dimethylnaphthalene, chlormequat, metribuzin, metribuzin-desamino-diketo (metribuzin-DADK), terbuthylazine và triclopyr trong hoặc trên một số sản phẩm cụ thể.
G/SPS/N/EU/932/Add.1 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/1433 sửa đổi các Phụ lục II, VII và VIII của Quy định (EU) 2019/2072 về các biện pháp kiểm dịch thực vật đối với Meloidogyne graminicola trong lãnh thổ Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/GBR/132 - Vương quốc Anh sửa đổi Danh mục pháp định về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/JPN/1416 - Nhật Bản sửa đổi Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm gia súc và các quy định liên quan.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.3 - I-xra-en dự thảo sửa đổi lần 3 về việc áp dụng tại I-xra-en các thay đổi của Liên minh châu Âu đối với Quy định (EC) số 396/2005 về mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật trong hoặc trên thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
G/SPS/N/ISR/12/Rev.2 - I-xra-en dự thảo Lệnh về Bảo vệ sức khỏe cộng đồng trong lĩnh vực thực phẩm, sửa đổi Phụ lục II A liên quan đến việc áp dụng các mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật (MRL) mở rộng so với mức quy định tại Quy định (EC) số 396/2005 của Liên minh châu Âu.
G/SPS/N/AUS/557/Add.1/Corr.1 - Ô-xtrây-li-a thông báo đính chính đối với Thông báo G/SPS/N/AUS/557/Add.1 về báo cáo đánh giá nguy cơ dịch hại đối với các tác nhân vi khuẩn thuộc chi Xylella.
G/SPS/N/ISR/15 - I-xra-en thông báo dự thảo sửa đổi quy định về chất tạo hương và một số thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/85/Add.1 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi quy định về phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/103 - Thụy Sĩ dự thảo sửa đổi Quy định đối với vật liệu và đồ vật có khả năng tiếp xúc với thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/104 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Quy định về hương liệu và thành phần thực phẩm có đặc tính tạo hương dùng trong và trên thực phẩm.
G/SPS/N/CHE/105 - Thụy Sĩ thông báo sửa đổi Sắc lệnh Thi hành Pháp luật Thực phẩm (OELDAl), cập nhật trên cơ sở Quy định (EU) 2019/1793 về việc tăng cường tạm thời kiểm soát chính thức và áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với việc nhập khẩu một số thực phẩm và thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc phi động vật từ một số nước thứ ba.
G/SPS/N/EU/961 - Liên minh châu Âu dự thảo Quy định về việc cấp phép sử dụng tinh dầu lá nguyệt quế từ Laurus nobilis L. làm phụ gia thức ăn chăn nuôi cho một số loài động vật nhất định.
G/SPS/N/EU/962 - Liên minh châu Âu ban hành Quy định (EU) 2026/908 sửa đổi Quy định (EU) 2021/630 về yêu cầu chứng nhận tư nhân đối với các sản phẩm hỗn hợp ổn định bảo quản được miễn kiểm tra chính thức tại trạm kiểm soát biên giới, đồng thời bổ sung một số sản phẩm ngũ cốc, rau, quả, hạt đã qua chế biến hoặc được bảo quản, nước xốt, gia vị và bánh kẹo vào danh sách sản phẩm hỗn hợp được miễn trừ.
G/SPS/N/CAN/1644 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Quy định về thực phẩm an toàn cho người Ca-na-đa (SFCR).
G/SPS/N/TUR/107/Add.1 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung đối với dự thảo sửa đổi Quy chuẩn thực phẩm Thổ Nhĩ Kỳ về mật ong.
G/SPS/N/USA/3576 - Hoa Kỳ thông báo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận các đề nghị tự nguyện hủy đăng ký một số sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật và/hoặc sửa đổi đăng ký sản phẩm để chấm dứt một số mục đích sử dụng.