| Tóm tắt |
Cộng đồng Đông Phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 2:2026 quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với ngô hạt thuộc các giống Zea mays indentata L., Zea mays indurata L., Zea mays everta hoặc các giống lai của chúng, dùng làm thực phẩm cho người.
Theo đó, ngô hạt được phân loại theo màu sắc gồm ngô vàng, ngô trắng, ngô đỏ hoặc ngô hỗn hợp; đồng thời có thể được phân loại theo dạng hạt gồm ngô đá, ngô răng ngựa hoặc hỗn hợp giữa hai dạng này. Sản phẩm phải hầu như không có mùi lạ, nấm mốc, sinh vật gây hại còn sống, hạt cỏ dại độc hại hoặc có hại và các loại hạt ăn được khác.
Dự thảo quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với ngô hạt theo 03 cấp hạng, bao gồm tỷ lệ hạt bị sinh vật gây hại phá hoại, hạt thối hoặc nhiễm bệnh, hạt đổi màu, hạt non hoặc teo lép, hạt vỡ, tổng số hạt khuyết tật, tạp chất lạ, tạp chất vô cơ, tạp bẩn có nguồn gốc động vật và độ ẩm. Độ ẩm tối đa của ngô hạt là 13,5%; tạp chất lạ tối đa 0,5%; tạp chất vô cơ tối đa 0,25% và tạp bẩn tối đa 0,1%. Đối với ngô nổ, dự thảo bổ sung yêu cầu về tỷ lệ nở theo từng cấp hạng đối với nhóm butterfly popcorn và mushroom popcorn.
Về an toàn thực phẩm, ngô hạt phải tuân thủ giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex quy định; giới hạn kim loại nặng theo CXS 193; đồng thời đáp ứng giới hạn độc tố nấm mốc, gồm tổng aflatoxin tối đa 10 µg/kg, aflatoxin B1 tối đa 5 µg/kg và fumonisin tối đa 2.000 µg/kg. Sản phẩm phải được sản xuất, chuẩn bị và xử lý theo nguyên tắc vệ sinh thực phẩm quy định tại EAS 39.
Dự thảo cũng quy định yêu cầu về bao gói và ghi nhãn. Ngô hạt phải được đóng gói bằng vật liệu dùng cho thực phẩm, bảo đảm duy trì chất lượng vệ sinh, dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm. Nhãn sản phẩm phải thể hiện các thông tin như tên sản phẩm, cấp hạng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất/đóng gói/nhập khẩu, số lô, khối lượng tịnh, tuyên bố “Thực phẩm dùng cho người”, hướng dẫn bảo quản, năm vụ mùa, ngày đóng gói, hướng dẫn xử lý bao bì sau sử dụng, nước xuất xứ và khai báo về việc ngô có biến đổi gen hay không, nếu áp dụng.
Dự thảo tiêu chuẩn này đồng thời được thông báo theo cơ chế minh bạch của Hiệp định TBT/WTO.
Thời hạn góp ý trước ngày 26/7/2026.
(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NBDI160)
|