Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Cộng đồng Đông Phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 2:2026 quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với ngô hạt thuộc các giống Zea mays indentata L., Zea mays indurata L., Zea mays everta hoặc các giống lai của chúng, dùng làm thực phẩm cho người


Mã WTO G/SPS/N/BDI/160, G/SPS/N/KEN/371, G/SPS/N/RWA/153, G/SPS/N/TZA/541, G/SPS/N/UGA/481
Ngày thông báo 27/05/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Cộng đồng Đông Phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 2:2026 quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với ngô hạt thuộc các giống Zea mays indentata L., Zea mays indurata L., Zea mays everta hoặc các giống lai của chúng, dùng làm thực phẩm cho người
Tóm tắt

Cộng đồng Đông Phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 2:2026 quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với ngô hạt thuộc các giống Zea mays indentata L., Zea mays indurata L., Zea mays everta hoặc các giống lai của chúng, dùng làm thực phẩm cho người.

Theo đó, ngô hạt được phân loại theo màu sắc gồm ngô vàng, ngô trắng, ngô đỏ hoặc ngô hỗn hợp; đồng thời có thể được phân loại theo dạng hạt gồm ngô đá, ngô răng ngựa hoặc hỗn hợp giữa hai dạng này. Sản phẩm phải hầu như không có mùi lạ, nấm mốc, sinh vật gây hại còn sống, hạt cỏ dại độc hại hoặc có hại và các loại hạt ăn được khác.

Dự thảo quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với ngô hạt theo 03 cấp hạng, bao gồm tỷ lệ hạt bị sinh vật gây hại phá hoại, hạt thối hoặc nhiễm bệnh, hạt đổi màu, hạt non hoặc teo lép, hạt vỡ, tổng số hạt khuyết tật, tạp chất lạ, tạp chất vô cơ, tạp bẩn có nguồn gốc động vật và độ ẩm. Độ ẩm tối đa của ngô hạt là 13,5%; tạp chất lạ tối đa 0,5%; tạp chất vô cơ tối đa 0,25% và tạp bẩn tối đa 0,1%. Đối với ngô nổ, dự thảo bổ sung yêu cầu về tỷ lệ nở theo từng cấp hạng đối với nhóm butterfly popcorn và mushroom popcorn.

Về an toàn thực phẩm, ngô hạt phải tuân thủ giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex quy định; giới hạn kim loại nặng theo CXS 193; đồng thời đáp ứng giới hạn độc tố nấm mốc, gồm tổng aflatoxin tối đa 10 µg/kg, aflatoxin B1 tối đa 5 µg/kg và fumonisin tối đa 2.000 µg/kg. Sản phẩm phải được sản xuất, chuẩn bị và xử lý theo nguyên tắc vệ sinh thực phẩm quy định tại EAS 39.

Dự thảo cũng quy định yêu cầu về bao gói và ghi nhãn. Ngô hạt phải được đóng gói bằng vật liệu dùng cho thực phẩm, bảo đảm duy trì chất lượng vệ sinh, dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm. Nhãn sản phẩm phải thể hiện các thông tin như tên sản phẩm, cấp hạng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất/đóng gói/nhập khẩu, số lô, khối lượng tịnh, tuyên bố “Thực phẩm dùng cho người”, hướng dẫn bảo quản, năm vụ mùa, ngày đóng gói, hướng dẫn xử lý bao bì sau sử dụng, nước xuất xứ và khai báo về việc ngô có biến đổi gen hay không, nếu áp dụng.

Dự thảo tiêu chuẩn này đồng thời được thông báo theo cơ chế minh bạch của Hiệp định TBT/WTO.

Thời hạn góp ý trước ngày 26/7/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NBDI160)

Sản phẩm Ngô (mã HS: 1005); Ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm từ ngũ cốc và đậu đỗ (mã ICS: 67.060)
Quốc gia Cộng đồng Đông Phi (Bu-run-đi, Kê-ni-a, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, U-gan-đa)

Tệp đính kèm:
NBDI160.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/BDI/161, G/SPS/N/KEN/372, G/SPS/N/RWA/154, G/SPS/N/TZA/542, G/SPS/N/UGA/482 - Cộng đồng Đông phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 892:2026 về yêu cầu kỹ thuật đối với chuối ngọt tươi (Fresh sweet banana).
G/SPS/N/COL/426 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quy định yêu cầu đăng ký đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, đóng gói, nhập khẩu, xuất khẩu và/hoặc phân phối chế phẩm sinh học sử dụng trong nông nghiệp.
G/SPS/N/UGA/483 - Cộng hòa U-gan-đa thông báo dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DUS 33:2026 quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với sản phẩm kem lạnh, kem đá và hỗn hợp dùng để chế biến các sản phẩm này (edible ices and ice mixes).
G/SPS/N/PER/1129 - Cộng hòa Pê-ru dự thảo Quyết định của SENASA về yêu cầu kiểm dịch thực vật bắt buộc đối với nhập khẩu hạt giống cà chua (Solanum lycopersicum) từ tất cả các nguồn gốc.
G/SPS/N/BDI/158, G/SPS/N/KEN/369, G/SPS/N/RWA/151, G/SPS/N/TZA/539, G/SPS/N/UGA/479 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 95:2026 yêu cầu đối với bột cao lương.
G/SPS/N/BDI/157, G/SPS/N/KEN/368, G/SPS/N/RWA/150, G/SPS/N/TZA/538, G/SPS/N/UGA/478 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 782:2026 yêu cầu đối với bột hỗn hợp.
G/SPS/N/BDI/156, G/SPS/N/KEN/367, G/SPS/N/RWA/149, G/SPS/N/TZA/537, G/SPS/N/UGA/477 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 781:2026 yêu cầu đối với bánh quy.
G/SPS/N/USA/3526/Add.1 - Hoa Kỳ ban hành quy định về kiểm tra sau giết mổ bằng phương pháp quan sát trực quan tại các cơ sở giết mổ lợn.
G/SPS/N/CAN/1640 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Danh mục chất tạo màu thực phẩm được phép sử dụng, theo đó cho phép sử dụng phụ gia tạo màu xanh Jagua (genipin-glycine) làm chất tạo màu trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2493 - Bra-xin thông báo Pháp lệnh SDA/MAPA số 1.626 ngày 14/5/2026 về việc cấm đăng ký, nhập khẩu, sử dụng, sử dụng/kê đơn ngoài nội dung đã được phê duyệt trên nhãn đối với các sản phẩm thú y chứa hoạt chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ axit phosphonic, bao gồm calcium fosfomycin, trên ong, bò, ngựa và các loài thủy sản.

Hội nghị

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm, ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 332
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 332