Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Cộng đồng Đông phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 892:2026 về yêu cầu kỹ thuật đối với chuối ngọt tươi (Fresh sweet banana).


Mã WTO G/SPS/N/BDI/161, G/SPS/N/KEN/372, G/SPS/N/RWA/154, G/SPS/N/TZA/542, G/SPS/N/UGA/482
Ngày thông báo 27/05/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Cộng đồng Đông phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 892:2026 về yêu cầu kỹ thuật đối với chuối ngọt tươi (Fresh sweet banana).
Tóm tắt

Cộng đồng Đông phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 892:2026 về yêu cầu kỹ thuật đối với chuối ngọt tươi (Fresh sweet banana).

Dự thảo quy định yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với chuối ngọt tươi thuộc loài Musa spp., họ Musaceae, ở trạng thái xanh hoặc chín, để cung cấp cho người tiêu dùng. Dự thảo không áp dụng đối với chuối dùng để nấu ăn, bao gồm plantain và chuối cao nguyên Đông Phi, hoặc chuối dùng cho chế biến công nghiệp.

Theo dự thảo, chuối ngọt tươi phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như nguyên quả, chắc, sạch, hầu như không có sinh vật gây hại hoặc tổn thương do sinh vật gây hại, không có độ ẩm bất thường bên ngoài, không có mùi/vị lạ, không bị tổn thương do nhiệt độ thấp, hầu như không bị dập, không dị dạng hoặc cong bất thường, đã loại bỏ đầu nhụy và có cuống nguyên vẹn. Đối với nải hoặc chùm chuối, phần cuống/núm phải có màu sắc bình thường, lành lặn, không nhiễm nấm và được cắt sạch.

Dự thảo phân loại chuối ngọt tươi thành 03 hạng chất lượng gồm hạng “Extra”, hạng I và hạng II. Hạng “Extra” yêu cầu sản phẩm có chất lượng cao, mang đặc tính điển hình của giống hoặc loại thương mại và gần như không có khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt không ảnh hưởng đến hình thức, chất lượng và cách trình bày. Hạng I cho phép khuyết tật nhẹ về hình dạng, màu sắc hoặc khuyết tật nhẹ trên vỏ do cọ xát và các nguyên nhân bề mặt khác, với tổng diện tích khuyết tật không vượt quá 2 cm². Hạng II áp dụng cho sản phẩm không đạt hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu tối thiểu; cho phép khuyết tật về hình dạng, màu sắc hoặc khuyết tật trên vỏ do trầy xước, sẹo, cọ xát, vết đốm hoặc nguyên nhân khác, với tổng diện tích khuyết tật không vượt quá 4 cm². Các khuyết tật nêu trên không được ảnh hưởng đến phần thịt quả.

Về kích cỡ, dự thảo quy định việc phân cỡ dựa trên chiều dài phần thịt ăn được của quả và cỡ quả, tức độ dày/chu vi mặt cắt ngang đo ở phần giữa quả. Chiều dài tối thiểu được phép là 14 cm, trừ giống apple banana, và cỡ quả tối thiểu là 2,7 cm. Dự thảo cũng quy định mức dung sai về chất lượng, kích cỡ và cách trình bày đối với từng hạng sản phẩm; chuối có thể được trình bày dưới dạng nải, chùm gồm ít nhất 04 quả hoặc từng quả rời.

Về an toàn thực phẩm, chuối ngọt tươi phải tuân thủ mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật do Ủy ban Codex về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thiết lập cho mặt hàng này. Hàm lượng chì trong chuối ngọt tươi không được vượt quá 0,1 mg/kg khi thử nghiệm theo ISO 6633. Sản phẩm được khuyến nghị chuẩn bị và xử lý theo Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi CAC/RCP 53-2003.

Dự thảo cũng quy định yêu cầu về bao gói và ghi nhãn. Chuối phải được bao gói bằng vật liệu dùng cho thực phẩm, sạch, có chất lượng phù hợp để bảo vệ sản phẩm và không gây tổn thương bên ngoài hoặc bên trong quả; vật liệu bao gói phải có khả năng tái chế. Nhãn bao gói phải ghi rõ tên và địa chỉ của nhà sản xuất, đóng gói, nhập khẩu, xuất khẩu hoặc phân phối; tên sản phẩm là “Fresh sweet banana”, kèm giống hoặc loại thương mại; nước xuất xứ; quy cách thương mại, hạng, chiều dài tối thiểu và cỡ quả tối đa; khối lượng tịnh; mã nhận diện hoặc số lô; và hướng dẫn bảo quản.

Dự thảo tiêu chuẩn này đồng thời được thông báo theo cơ chế minh bạch của Hiệp định TBT/WTO.

Thời hạn góp ý trước ngày 26/7/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NBDI161)

Sản phẩm Chuối tươi hoặc chuối khô (trừ chuối tiêu) (mã HS: 080390); Quả và sản phẩm từ quả (mã ICS: 67.080.10); Chuối ngọt tươi
Quốc gia Cộng đồng Đông Phi (Bu-run-đi, Kê-ni-a, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, U-gan-đa)

Tệp đính kèm:
NBDI161.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/BDI/160, G/SPS/N/KEN/371, G/SPS/N/RWA/153, G/SPS/N/TZA/541, G/SPS/N/UGA/481 - Cộng đồng Đông Phi thông báo dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi DEAS 2:2026 quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với ngô hạt thuộc các giống Zea mays indentata L., Zea mays indurata L., Zea mays everta hoặc các giống lai của chúng, dùng làm thực phẩm cho người
G/SPS/N/COL/426 - Cô-lôm-bi-a dự thảo Nghị quy định yêu cầu đăng ký đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, đóng gói, nhập khẩu, xuất khẩu và/hoặc phân phối chế phẩm sinh học sử dụng trong nông nghiệp.
G/SPS/N/UGA/483 - Cộng hòa U-gan-đa thông báo dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DUS 33:2026 quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với sản phẩm kem lạnh, kem đá và hỗn hợp dùng để chế biến các sản phẩm này (edible ices and ice mixes).
G/SPS/N/PER/1129 - Cộng hòa Pê-ru dự thảo Quyết định của SENASA về yêu cầu kiểm dịch thực vật bắt buộc đối với nhập khẩu hạt giống cà chua (Solanum lycopersicum) từ tất cả các nguồn gốc.
G/SPS/N/BDI/158, G/SPS/N/KEN/369, G/SPS/N/RWA/151, G/SPS/N/TZA/539, G/SPS/N/UGA/479 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 95:2026 yêu cầu đối với bột cao lương.
G/SPS/N/BDI/157, G/SPS/N/KEN/368, G/SPS/N/RWA/150, G/SPS/N/TZA/538, G/SPS/N/UGA/478 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 782:2026 yêu cầu đối với bột hỗn hợp.
G/SPS/N/BDI/156, G/SPS/N/KEN/367, G/SPS/N/RWA/149, G/SPS/N/TZA/537, G/SPS/N/UGA/477 - Cộng đồng Đông Phi dự thảo Tiêu chuẩn DEAS 781:2026 yêu cầu đối với bánh quy.
G/SPS/N/USA/3526/Add.1 - Hoa Kỳ ban hành quy định về kiểm tra sau giết mổ bằng phương pháp quan sát trực quan tại các cơ sở giết mổ lợn.
G/SPS/N/CAN/1640 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Danh mục chất tạo màu thực phẩm được phép sử dụng, theo đó cho phép sử dụng phụ gia tạo màu xanh Jagua (genipin-glycine) làm chất tạo màu trong một số loại thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2493 - Bra-xin thông báo Pháp lệnh SDA/MAPA số 1.626 ngày 14/5/2026 về việc cấm đăng ký, nhập khẩu, sử dụng, sử dụng/kê đơn ngoài nội dung đã được phê duyệt trên nhãn đối với các sản phẩm thú y chứa hoạt chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ axit phosphonic, bao gồm calcium fosfomycin, trên ong, bò, ngựa và các loài thủy sản.

Hội nghị

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm, ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 331
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 331