Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Trifloxystrobin trong thực phẩm


Mã WTO G/SPS/N/JPN/1372/Add.1
Ngày thông báo 17/06/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Trifloxystrobin trong thực phẩm
Tóm tắt

Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Trifloxystrobin trong thực phẩm (dự thảo quy định này đã được thông báo tại G/SPS/N/JPN/1372 ngày 22/9/2025, thông qua và công bố ngày 16/12/2025).

Theo đó, các mức MRL được điều chỉnh tăng hoặc bổ sung mới, có hiệu lực từ ngày 16/12/2025, gồm: bổ sung MRL đối với các loại đậu khô, đậu Hà Lan, đậu tằm và nhóm đậu khác ở mức 0,2 ppm; cải thảo từ 0,5 ppm lên 1 ppm; cải Brussels từ 0,1 ppm lên 0,5 ppm; nhóm rau họ Cúc khác từ 4 ppm lên 9 ppm; bổ sung MRL đối với hành tây ở mức 1 ppm; cần tây và nhóm rau họ Hoa tán khác từ 4 ppm lên 9 ppm; bổ sung MRL đối với gừng ở mức 0,03 ppm và đậu Hà Lan non nguyên quả ở mức 2 ppm; đậu tương xanh từ 0,08 ppm lên 0,5 ppm; nhóm rau khác từ 4 ppm lên 9 ppm; anh đào từ 3 ppm lên 5 ppm; bổ sung MRL đối với mâm xôi, mâm xôi đen và huckleberry ở mức 3 ppm; việt quất và nhóm quả mọng khác từ 2 ppm lên 3 ppm; bổ sung MRL đối với nhóm hạt có dầu khác ở mức 0,4 ppm; nhóm thảo mộc khác từ 4 ppm lên 15 ppm; một số mô và phụ phẩm ăn được của gia súc, lợn và động vật có vú trên cạn khác được điều chỉnh tăng lên mức 0,07-0,09 ppm; bổ sung MRL đối với mật ong (bao gồm sữa ong chúa) ở mức 0,05 ppm.

Các mức MRL được điều chỉnh giảm, áp dụng từ ngày 16/12/2026, gồm: ngô và nhóm ngũ cốc khác từ 0,05 ppm xuống 0,02 ppm; đậu tương khô từ 0,08 ppm xuống 0,05 ppm; lạc khô từ 0,05 ppm xuống 0,02 ppm; khoai tây, khoai môn, khoai lang, khoai từ/khoai mỡ Nhật Bản và nhóm củ họ khoai khác từ 0,04 ppm xuống 0,02 ppm; củ cải trắng phần củ, củ cải tròn phần củ, cải ngựa, ngưu bàng, salsify và parsnip từ 0,1 ppm xuống 0,08 ppm; tỏi từ 0,05 ppm xuống 0,01 ppm; măng tây từ 0,07 ppm xuống 0,05 ppm; nhóm rau họ cà khác từ 2 ppm xuống 0,5 ppm; chanh, cam và chanh xanh từ 3 ppm xuống 2 ppm; táo từ 3 ppm xuống 2 ppm; đào từ 5 ppm xuống 3 ppm; nho từ 5 ppm xuống 3 ppm; chuối từ 0,5 ppm xuống 0,4 ppm; đu đủ và xoài từ 0,7 ppm xuống 0,6 ppm; hạt dẻ, hồ đào, hạnh nhân, óc chó và nhóm quả hạch khác từ 0,04 ppm xuống 0,02 ppm; hạt cà phê từ 0,05 ppm xuống 0,02 ppm. Đối với ổi và chanh leo, MRL được điều chỉnh giảm từ 0,05 ppm về mức giới hạn thống nhất.

Các mức MRL không được nêu tại các nội dung điều chỉnh nêu trên được giữ nguyên.

Đối với các hàng hóa không được liệt kê cụ thể trong bảng, Nhật Bản áp dụng mức giới hạn thống nhất 0,01 ppm.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NJPN1372A1)

Sản phẩm Thịt và các phụ phẩm ăn được (mã HS: 02.01, 02.02, 02.03, 02.04, 02.05, 02.06, 02.07, 02.08 và 02.09); Động vật thủy sinh và giáp xác, động vật thân mềm và các động vật không xương sống dưới nước khác (mã HS: 03.02, 03.03, 03.04, 03.06, 03.07 và 03.08); Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm (mã HS: 04.01, 04.07, 04.08 và 04.09); Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được (mã HS: 07.01, 07.02, 07.03, 07.04, 07.05, 07.06, 07.07, 07.08, 07.09, 07.10, 07.13 và 07.14); Quả và quả hạch (nuts) ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt (mã HS: 08.01, 08.02, 08.03, 08.04, 08.05, 08.06, 08.07, 08.08, 08.09, 08.10, 08.11 và 08.14); Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị (mã HS: 09.01, 09.02, 09.03, 09.04, 09.05, 09.06, 09.07, 09.08, 09.09 và 09.10); Ngũ cốc (mã HS: 10.01, 10.02, 10.03, 10.04, 10.05, 10.06, 10.07 và 10.08); Hạt dầu và quả có dầu; các loại hạt, hạt giống và quả khác (mã HS: 12.01, 12.02, 12.04, 12.07, 12.10 và 12.12); Mỡ và dầu động vật (mã HS: 15.01, 15.02 và 15.06)
Quốc gia Nhật Bản

Tệp đính kèm:
NJPN1372A1.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/GBR/129 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất mefentrifluconazole.
G/SPS/N/GBR/130 - Vương quốc Anh ban hành Danh mục MRL đối với hoạt chất imazalil.
G/SPS/N/GBR/131 - Vương quốc Anh ban hành quy định sửa đổi Danh mục MRL theo quy định mới đối với hoạt chất flupyradifurone và chất chuyển hóa difluoroacetic acid (tính theo DFA).
G/SPS/N/JPN/1365/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Esprocarb trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1366/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Ethaboxam trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1368/Corr.1/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Mandipropamid trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1369/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Picarbutrazox trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1370/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành quy định sửa đổi tiêu chuẩn về mức dư lượng tối đa đối với Polyoxorim-zinc trong thực phẩm.
G/SPS/N/JPN/1394/Add.1 - Nhật Bản thông báo bổ sung về việc đã ban hành sửa đổi Quy định thi hành Luật Bảo vệ thực vật, các thông báo liên quan, quy định chi tiết và Danh mục sinh vật gây hại không thuộc diện kiểm dịch.
G/SPS/N/THA/216/Add.6 - Thái Lan ban hành quy định về hồ sơ chứng minh chất lượng và an toàn đối với nhân lạc nhập khẩu.

Hội nghị

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm, ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 398
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 398