Thông báo - Thông báo của các nước thành viên: Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ tiêu chuẩn thực phẩm Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân về mức dư lượng tối đa đối với hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y trong thực phẩm.


Mã WTO G/SPS/N/AUS/637
Ngày thông báo 25/06/2026
Loại thông báo Bình thường
Tiêu đề Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ tiêu chuẩn thực phẩm Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân về mức dư lượng tối đa đối với hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y trong thực phẩm.
Tóm tắt

Ô-xtrây-li-a dự thảo sửa đổi Phụ lục 20 của Bộ tiêu chuẩn thực phẩm Ô-xtrây-li-a và Niu Di-lân về mức dư lượng tối đa đối với hóa chất nông nghiệp và thuốc thú y trong thực phẩm.

Sửa đổi áp dụng đối với thực phẩm nói chung, bao gồm một số sản phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật, và có khả năng ảnh hưởng đến tất cả các đối tác thương mại.

Theo đó, dự thảo điều chỉnh mức dư lượng tối đa đối với 13 hoạt chất/dạng hoạt chất, gồm clothianidin, cinmethylin, fludioxonil, fluxapyroxad, folpet, glufosinate, glufosinate-ammonium, glufosinate-P-ammonium, isocycloseram, pydiflumetofen, pyraclostrobin, spirotetramat và tetraniliprole. Các thay đổi bao gồm bổ sung mức dư lượng mới, điều chỉnh tăng hoặc giảm một số mức hiện hành, đồng thời sửa định nghĩa dư lượng đối với nhóm glufosinate để bao gồm các đồng phân, muối và chất chuyển hóa liên quan.

Một số thay đổi đáng chú ý gồm: giảm MRL đối với clothianidin trên đậu tương khô từ mức tạm thời 0,02 mg/kg xuống mức 0,01 mg/kg tại giới hạn xác định; bổ sung MRL đối với cinmethylin trên hạt cải dầu ở mức 0,01 mg/kg tại giới hạn xác định; điều chỉnh MRL đối với fludioxonil trên hạt bông từ mức 0,05 mg/kg tại giới hạn xác định sang mức tạm thời 0,05 mg/kg; tăng MRL đối với fluxapyroxad trong nhóm “tất cả thực phẩm khác” từ 0,1 mg/kg lên 0,2 mg/kg và bổ sung MRL đối với xà lách cos ở mức 5 mg/kg; bổ sung MRL đối với folpet trên nho ở mức 10 mg/kg và nho khô ở mức 20 mg/kg; điều chỉnh tăng mức MRL tạm thời đối với isocycloseram trên một số nhóm quả mọng; điều chỉnh MRL đối với pydiflumetofen trên hạt bông từ 0,02 mg/kg lên mức tạm thời 0,2 mg/kg; tăng MRL đối với pyraclostrobin trên xà lách cuộn từ 2 mg/kg lên 7 mg/kg và xà lách lá từ 2 mg/kg lên 20 mg/kg, đồng thời bổ sung MRL đối với pyraclostrobin trên xà lách cos ở mức 7 mg/kg; bổ sung MRL tạm thời đối với spirotetramat trên vải ở mức 15 mg/kg. Đối với tetraniliprole, dự thảo điều chỉnh MRL trên bơ từ mức tạm thời 0,2 mg/kg thành mức chính thức 0,2 mg/kg; tăng MRL trên vải từ mức tạm thời 0,5 mg/kg lên 1 mg/kg; đồng thời bổ sung MRL mới đối với mãng cầu/na ở mức 0,4 mg/kg, dầu ô liu nguyên chất ở mức 0,6 mg/kg, ô liu dùng để ép dầu ở mức 0,3 mg/kg, hồng Mỹ ở mức 0,2 mg/kg và ô liu ăn ở mức 0,3 mg/kg.

Đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật, dự thảo bổ sung MRL đối với folpet ở mức 0,01 mg/kg tại giới hạn xác định trên nội tạng ăn được của động vật có vú, trứng, thịt động vật có vú, sữa, thịt gia cầm và nội tạng gia cầm. Dự thảo cũng cập nhật lại nhóm hoạt chất glufosinate, glufosinate-ammonium và glufosinate-P-ammonium, đồng thời duy trì các mức MRL tương ứng đối với một số sản phẩm động vật như thịt, sữa, trứng và nội tạng.

Dự thảo có tham chiếu các tiêu chuẩn Codex về MRL đối với thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y trong thực phẩm và mức dư lượng ngoại lai tối đa; tuy nhiên, Ô-xtrây-li-a cho biết một số mức đề xuất có thể khác Codex do sự khác biệt về thực hành nông nghiệp tốt, thực hành thú y tốt, điều kiện sản xuất, đối tượng dịch hại, dịch bệnh và yếu tố môi trường giữa các quốc gia, khu vực.

Thời điểm dự kiến thông qua, công bố và có hiệu lực là tháng 8/2026.

Thời hạn góp ý trước ngày 24/8/2026.

(Nội dung chi tiết tại file đính kèm NAUS637)

Sản phẩm Thực phẩm nói chung
Quốc gia Ô-xtrây-li-a

Tệp đính kèm:
NAUS637.pdf

Thông báo khác:


G/SPS/N/TPKM/652/Add.1 - Đài Loan (Trung Quốc) thông báo ban hành quy định về điều kiện sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với hỗn hợp 2’-fucosyllactose/difucosyllactose được sản xuất bằng chủng Escherichia coli biến đổi gen K-12 DH1 MDO MAP1001d làm thành phần thực phẩm.
G/SPS/N/BRA/2497 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải mù tạt Ethiopia (Brassica carinata) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ quốc gia/vùng lãnh thổ nào.
G/SPS/N/BRA/2496 - Bra-xin dự thảo quy định yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với hạt giống cải dầu (Brassica napus) nhập khẩu. Quy định áp dụng đối với hạt giống thuộc Nhóm 4, được sản xuất tại bất kỳ nước/vùng lãnh thổ nào, ngoại trừ hạt giống cải dầu biến chủng oleifera (Brassica napus var. oleifera) có xuất xứ từ các nước thuộc Thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur).
G/SPS/N/USA/3575 - Hoa Kỳ thông báo việc Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) tiếp nhận hồ sơ kiến nghị về mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hạt dẻ cười.
G/SPS/N/CAN/1642 - Ca-na-đa dự thảo sửa đổi Bảng Tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm và Bảng Phương pháp tham chiếu vi sinh đối với thực phẩm, đồng thời công bố tài liệu hướng dẫn mới về tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
G/SPS/N/SLV/151 - Ên Xan-va-đo dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật RTS 65.02.04:26 về yêu cầu về đăng ký, sản xuất, xử lý sau thu hoạch, kinh doanh và nhập khẩu hạt giống chứng nhận đối với bốn loại lương thực cơ bản gồm lúa, đậu, cao lương và ngô.
G/SPS/N/EU/958 - Liên minh châu Âu dự thảo sửa đổi Quy định (EU) số 2019/2072 và Quy định (EU) số 2022/1941 liên quan đến các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập vào lãnh thổ Liên minh và lây lan trong nội khối của một số sinh vật gây hại kiểm dịch thực vật, gồm Resseliella citrifrugis, Chrysobothris femorata sensu lato, Chrysobothris mali và Citripestis sagittiferella; đồng thời sửa đổi nội dung liên quan đến Begomoviruses và chuẩn hóa tên khoa học của Dendroctonus micans (Kugelann).
G/SPS/N/TUR/23/Rev.1/Add.3 - Thổ Nhĩ Kỳ thông báo bổ sung yêu cầu về việc khai báo thông tin trên Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật tái xuất khẩu.
G/SPS/N/UKR/273 - U-crai-na dự thảo sửa đổi quy định về việc tăng cường kiểm dịch thực vật đối với khoai tây tươi hoặc ướp lạnh nhập khẩu.
G/SPS/N/UGA/490 - U-gan-đa dự thảo Tiêu chuẩn quốc gia DUS 2466:2026 đối với cascara.

Hội nghị

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật các quy định và cam kết về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định VIFTA, CEPA (Isarel và các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất)”

Thời gian: Từ 8:00 – 17:00, thứ Năm, ngày 07/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Ninh Kiều Riverside, số 02 đường Hai Bà Trưng, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

Mời tham dự Hội nghị “Cập nhật và phổ biến thông tin các quy định về an toàn thực phẩm và kiểm dịch động, thực vật (SPS) trong Hiệp định RCEP và Nghị định số 280 của Trung Quốc” tại tỉnh Đắk Lắk

Thời gian: 01 ngày, thứ Năm ngày 14/5/2026

Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến

Địa điểm: Khách sạn Hai Bà Trưng, số 08 Hai Bà Trưng, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chi tiết tài liệu Hội nghị tại đây

 

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

các quy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khuquy đnh SPS ca thtrưng nhp khu

* Chỉ dẫn đăng ký doanh nghiệp và đầu mối cơ quan đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc

Chi tiết thông tin tại đây

 

Nghị định số 280 và các Thông báo của GACC

- Nghị định số 280 của GACC

- Thông báo số 219 năm 2025 của GACC

Thông báo số 27 năm 2026 của GACC

Tài liệu đánh giá rủi ro nhóm 18 sản phẩm 

 

Bản tin SPS Việt Nam

Thống kê truy cập

  • Thành viên Thành viên
    • Mới hôm nay Mới hôm nay 0
    • Mới hôm qua Mới hôm qua 0
    • Tổng Tổng 46
    • Mới nhất Mới nhất
         0372397902
  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 374
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 374